2.3.2 Các hình thức kích kháng
Tính kháng tập nhiễm hệ thống SAR là loại tính kháng tạo được có tính lưu dẫn (hệ thống), phổ rộng (chống lại nhiều tác nhân gây bệnh và thậm chí các ức chế vô sinh), thường dẫn tới biểu hiện protein PR và thông qua đường dẫn truyền tín hiệu SA (salycilic acid). Nguồn tạo SAR là vi sinh vật gồm nấm, vi khuẩn, virus…Các vi sinh vật này có thể gây bệnh hoặc không gây bệnh cho cây. Ngoài ra, SAR cũng có thể là các hóa chất như SA, INA. BTH…. Dấu hiệu phân tử tín hiệu đặc trưng của SAR là SA có thể được tạo ra rất nhanh trong vòng vài giờ (4-6 giờ) sau lây nhiễm và nhân lên nhanh chóng; sau khoảng 24 giờ SAR đã biểu hiện toàn cây. Sự di chuyển của SAR thường theo hướng từ dưới gốc lên trên ngọn. Cây có thể duy trì SAR trong thời gian rất lâu, trong nhiều trường hợp kéo dài cả đời của cây. (Hà Viết Cường, 2011).
Tính kháng hệ thống tạo được ISR Tính kháng hệ thống tạo được ISR là loại tính kháng tạo được có tính lưu dẫn (hệ thống), phổ rộng (chống lại nhiều tác nhân gây bệnh), không dẫn tới biểu hiện PR protein và thông qua đường dẫn truyền tín hiệu JA/ET (jasmonic acid và ethylen). Nguồn tạo ISR là vi sinh vật vùng rễ không gây bệnh cho cây, điển hình là các vi khuẩn vùng rễ như Pseudomonas, Bacillus hoặc Bradyrhizobium (Hà Viết Cường, 2011). Kích kháng là kết quả cuối cùng của quá trình phức tạp của sự thay đổi chất trong mô cây và việc xác định diễn tiến quá trình này rất khó khăn (Steiner & Schonbeck, 1995). Trong bộ gen của tế bào cây có các gen điều khiển tế bào tiết ra các chất giúp mô cây kháng với một bệnh nào đó hoặc nhiễm bệnh nào đó. Tuy nhiên, trong tình trạng bình thường, các gen này bị một gen ức chế bên cạnh ức chế nó. Khi ta phun tác nhân gây kích kháng lên lá cây ấy, tác nhân gây kích kháng tác động lên bề mặt lá, kích thích các thụ thể có ở bề mặt lá. Khi lá bị kích thích, các thụ thể này tạo tín hiệu và chuyển tín hiệu này vào nhân của tế bào và tác động vào gen điều tiết. Gen điều tiết bị tác động nên không hoạt động và không còn ức chế gen kháng bệnh. Nhờ đó gen kháng bệnh điều khiển tế bào tiết ra các chất kháng bệnh. Nhờ các chất kháng bệnh này mà cây trồng từ nhiễm bệnh trở thành kháng bệnh (Phạm Văn Kim, 2000).
168 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu biện pháp kích kháng bằng hóa chất đối với bệnh thán thư do nấm colletotrichum spp. trên cây hành lá (allium fistulosum l.), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN QUỐC THÁI
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KÍCH KHÁNG BẰNG HÓA CHẤT
ĐỐI VỚI BỆNH THÁN THƯ DO NẤM Colletotrichum spp.
TRÊN CÂY HÀNH LÁ (Allium fistulosum L.)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 62 62 01 12
NĂM 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN QUỐC THÁI
MÃ SỐ NCS: P0316005
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KÍCH KHÁNG BẰNG HÓA CHẤT
ĐỐI VỚI BỆNH THÁN THƯ DO NẤM Colletotrichum spp.
TRÊN CÂY HÀNH LÁ (Allium fistulosum L.)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 62 62 01 12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS. TS. TRẦN THỊ THU THỦY
NĂM 2024
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2022 tại Cần Thơ và
Vĩnh Long. Nghiên cứu gồm 3 nội dung: (1) Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng
gây bệnh của các chủng nấm gây bệnh thán thư hành lá thu thập tại một số tỉnh trồng
hành lá ở ĐBSCL, đồng thời định danh loài nấm Colletotrichum có khả năng gây bệnh
nặng trên hành lá, (2) Xác định loại hóa chất với nồng độ và cách xử lý có khả năng kích
kháng bệnh thán thư trên hành lá trong thí nghiệm ở nhà lưới và đánh giá hiệu quả kích
kháng của các hóa chất trong điều kiện ngoài đồng, và (3) Khảo sát cơ chế kích kháng
của hóa chất triển vọng qua biểu hiện mô học, sinh hóa và gen. Nội dung và kết quả đạt
được như sau:
- Các chủng nấm gây bệnh thán thư trên cây hành lá được thu thập tại Vĩnh Long và
Đồng Tháp đã được xác định là nấm Colletotrichum thông qua sự quan sát hình thái tản
nấm và bào tử, cùng với kiểm tra triệu chứng bệnh và tác nhân gây bệnh theo nguyên
tắc Koch. Chủng nấm PH3 thu thập tại xã Phước Hậu, huyện Long Hồ, Vĩnh Long là
chủng nấm gây hại nặng nhất trên cây hành lá trong tổng số 20 chủng nấm này khi có tỷ
lệ bệnh và chỉ số bệnh cao nhất. Loài nấm này được định danh bằng phương pháp quan
sát hình thái và sinh học phân tử, thuộc phức hợp loài Colletotrichum gloeosporioides.
- Nghiên cứu về loại hóa chất với nồng độ và cách xử lý có khả năng kích kháng bệnh
thán thư trên hành lá gồm 2 nội dung: i) đánh giá khả năng hạn chế bệnh thán thư hành
lá bằng 2 phương pháp xử lý là nhúng gốc vào hóa chất hoặc phun hóa chất lên lá và ii)
đánh giá khả năng hạn chế bệnh thán thư hành lá và gia tăng năng suất với số lần phun
khác nhau. Kết quả cho thấy, khi được xử lý với hai hóa chất CaCl2, SA bằng cách nhúng
gốc hoặc phun lá đều giúp giảm tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh thán thư hành lá tương đương
nhau và khả năng này thay đổi theo nồng độ áp dụng. Sử dụng CaCl2 200 mM hoặc SA
2 mM giúp giảm tỷ lệ bệnh đến 13 ngày sau lây bệnh (NSLB), giảm chỉ số bệnh đến 11
NSLB, tương đương với CaCl2 300 mM hoặc SA 4 mM và tốt hơn so với CaCl2 100
mM hoặc SA 1 mM. Phun CaCl2 200 mM hoặc SA 2 mM từ 2-4 lần/vụ giúp giảm tỷ lệ
bệnh và chỉ số bệnh tốt hơn phun 1 lần/vụ. Ngoài ra, phun 4 lần/vụ giúp giảm bệnh kéo
dài đến 42 NSLB. Bên cạnh đó, phun 4 lần SA 2 mM còn cho hiệu quả giảm bệnh cao
và gia tăng năng suất. Trong thí nghiệm ở điều kiện đồng ruộng, khảo sát hiệu quả của
CaCl2 và SA trong phòng trừ bệnh thán thư, bệnh cháy lá và bệnh chết buội trên cây
hành lá gồm 4 nghiệm thức (phun tán lá với CaCl2 200 mM; phun tán lá với SA 2 mM;
xử lý theo nông dân là phun hỗn hợp hoạt chất trừ bệnh Bronopol + Metalaxyl +
Hexaconazole; đối chứng phun nước), 4 lần nhắc lại, bố trí thể thức khối hoàn toàn ngẫu
nhiên, mỗi lô thí nghiệm có diện tích 120 m2 tại huyện Bình Tân và Long Hồ, tỉnh Vĩnh
Long. Kỹ thuật chăm sóc và phòng ngừa sâu hại được thực hiện như nhau giữa các
nghiệm thức. Kết quả cho thấy, phun CaCl2 200 mM hoặc SA 2 mM định kỳ 10 ngày/lần,
i
bắt đầu từ 15 ngày sau trồng có hiệu quả khá tốt trong việc hạn chế bệnh thán thư, cháy
bìa lá và chết buội hành lá. Đối với bệnh thán thư, phun các loại hóa chất này làm giảm
tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh sau lần phun đầu tiên. Hiệu quả giảm bệnh trung bình đạt tương
ứng từ 53,7 - 57,1% tại huyện Bình Tân và 45,7 - 65,2% ở huyện Long Hồ. Bên cạnh
đó, tỷ lệ bệnh cháy lá, chết buội cũng thấp hơn đối chứng sau 1 đến 2 lần phun. Đồng
thời, khi phun chất kích kháng, năng suất thực tế đạt được từ 18,9-21,8 tấn/ha, năng suất
thương phẩm đạt 15,0-18,7 tấn/ha và tỷ lệ thương phẩm đạt 79,4-85,8%, cao hơn so với
đối chứng (lần lượt 16,8-17,6 tấn/ha; 11,9-13,1 tấn/ha và 70,7-74,7%).
- Xử lý CaCl2 200mM hoặc SA 2mM giúp làm gia tăng phản ứng phát sáng của
tế bào và sự tích tụ polyphenol trên cây hành lá, làm gia tăng hoạt tính của các enzyme
peroxidase, catalase, β-1,3-glucanase và chitinase ở giai đoạn sớm sau nhiễm bệnh.
Ngoài ra xử lý SA 2mM còn làm gia tăng hoạt động của gen tổng hợp chitinase ở thời
điểm 6, 9 và 36 giờ sau lây bệnh (GSLB), trong khi CaCl2 thể hiện vượt trội ở thời điểm
12 GSLB.
Từ khóa: bệnh thán thư, calcium chloride, Colletotrichum gloeosporioides, hành lá,
salicylic acid
ii
SUMMARY
The study was carried out from August 2018 to August 2022 in Can Tho and
Vinh Long provinces. The study consisted 3 contents: (1) Collection, isolation, and
assessment of pathogenicity of scallion anthracnose strains collected in some provinces
in the Mekong Delta, and identification of Colletotrichum species of causing severe
index on scallion leaves, (2) Determination of induced chemicals with concentrations
and treatments capable of managing anthracnose resistance on scallions in net house
conditions; and evaluation of the resistance efficacy of induced chemicals in field
conditions; and (3) Investigation of resistance mechanism of effective chemicals
through histological expression, biochemistry, and gen expression. The results were as
follows:
- The fungal strains causing anthracnose on scallion collected in Vinh Long and Dong
Thap provinces were identified as Colletotrichum fungi through observing the
morphology of fungal colonies and spores, along with examining disease symptoms and
pathogene according to Koch's postulate. The PH3 strain collected in Phuoc Hau
commune, Long Ho district, Vinh Long province was the most aggressive one on
scallion plant out of total of 20 anthracnose strains collected in Dong Thap and Vinh
Long provinces through a high disease index and disease severity. Beside, using the
morphological observation methods and molecular biology, PH3 was identified as
Colletotrichum gloeosporioides complex.
- The study to determine the concentration, method of treatment, and number of sprays
of calcium chloride (CaCl2) or salicylic acid (SA) in the management of anthracnose
disease on scallions was performed in two parts, including i) to assess the ability on
decreasing the anthracnose disease using 2 treatment methods: stem dipping or foliar
spray with CaCl2 and SA and ii) to assess the ability on decreasing anthracnose disease
and increase yield using different spraying times of above- mentioned chemicals. The
results showed that after treating with CaCl2 and SA both stem dipping and foliar spray
decreased anthracnose index and anthracnose severity similarly, and their efficacy
depended on different concentrations. Applying CaCl2 200 mM or SA 2 mM reduced
the disease index till 13 days after inoculation (DAI) and reduced the disease severity
till 11 DAI, equivalent to CaCl2 300 mM or SA 4 mM and better than CaCl2 100 mM or
SA 1 mM. Spraying CaCl2 200 mM or SA 2 mM on the scallion plants from 2 to 4 times
reduced the disease index and disease severity better than once spraying treatment.
Moreover, four sprays reduced the disease by up to 42 DAI. Besides, four sprays with
SA 2 mM showed high disease reduction and increased yield. In the experiment in field
conditions, the study to assess efficacy of CaCl2 and SA on controlling anthracnose,
bacterial leaf blight and stem death diseases on scallion was carried out using four
treatments (foliar sprays by CaCl2 200 mM; foliar sprays by SA 2 mM; a positive control
as Bronopol + Metalaxyl + Hexaconazole and a negative control), 4 repetitions, arranged
iii
in a randomized complete block design, each experimental plot was 120 m2, in two
districts Binh Tan and Long Ho, Vinh Long province. Insects management and planting
techniques were the same between treatments. The results showed that foliar sprays by
CaCl2 200 mM or SA 2 mM at every 10 days, starting from 15 days after planting, was
effective on reducing disease severities of anthracnose, bacterial leaf blight and stem
death. For anthracnose, spraying these chemicals reduced disease index and disease
severity after the first spray. The average reductions of the disease were 53.7-57.1% in
Binh Tan district; and 45.7 – 65.2% in Long Ho district. Besides, the disease indexes of
leaf blight and stem death were lower than those of the negative control after 1 to 2 spray
times. Moreover, when spraying CaCl2 200 mM or SA 2 mM, the actual yield from 18.9-
21.8 tons/ha, the commercial yield reaches 15.0-18.7 tons/ha, and the marketability rate
79.4-85.8%, higher than the control (16.8-17.6 tons/ha; 11.9-13.1 tons/ha and 70.7-
74.7%, respectively).
- Treatments of CaCl2 200 mM or SA 2 mM increased fluorescence response of host
cells and polyphenol accumulation, as well as activities of peroxidase, catalase, β-1,3-
glucanase and chitinase at the early stage after pathogen infection. Moreover, treatment
of SA 2 mM also up-regulated gen of chitinase at 6, 9, and 36 hours after inoculation
(HAI); meanwhile, treatment of CaCl2 200 mM highly expressed at 12 HAI.
Keywords: anthracnose disease, calcium chloride, Colletotrichum gloeosporioides,
salicylic acid, scallion.
iv
MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................... i
SUMMARY .............................................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. v
TRANG CAM ĐOAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. x
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... xvi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của luận án .................................................................................. 1
1.2 Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 2
1.4 Tính mới của luận án ......................................................................................... 2
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................ 3
1.6.1 Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ 3
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1 Sơ lược chung về cây hành lá............................................................................. 4
2.1.1 Nguồn gốc ...................................................................................................... 4
2.1.2 Đặc tính thực vật ............................................................................................. 4
2.1.3 Giống .............................................................................................................. 4
2.1.4 Kỹ thuật trồng hành lá..................................................................................... 5
2.2 Bệnh thán thư trên hành lá ................................................................................. 7
2.2.1 Phổ ký chủ, tình hình phân bố và gây hại ........................................................ 7
2.2.2 Triệu chứng bệnh thán thư .............................................................................. 8
2.2.3 Tác nhân gây bệnh .......................................................................................... 9
2.2.4 Sự xâm nhiễm, đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh ............................. 13
2.3 Kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng ........................................................ 18
2.3.1 Định nghĩa .................................................................................................... 19
2.3.2 Các hình thức kích kháng .............................................................................. 19
2.3.3 Dẫn truyền tín hiệu trong miễn dịch thực vật ................................................ 21
2.3.4 Tác nhân kích thích tính kháng ..................................................................... 25
2.3.5 Cơ chế của hiện tượng kích kháng lưu dẫn .................................................... 27
vii
2.3.6 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kích kháng ................................................... 32
2.3.7 Chi phí thích nghi của tính kháng.................................................................. 32
2.3.8 Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng SA và CaCl2 kích kháng bệnh do nấm
gây ra trên cây trồng .............................................................................................. 33
2.4 Định danh nấm Colletotrichum gây bệnh trên cây trồng ............................... 35
2.5 Hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm .......................................................... 36
2.5.1 Calcium chloride ........................................................................................... 36
2.5.2 Salicylic acid ................................................................................................ 37
2.5.3 Hoạt chất Metalaxyl ...................................................................................... 38
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................ 41
3.1 Thời gian và địa điểm ...................................................................................... 41
3.2 Vật liệu, đối tượng, dụng cụ thí nghiệm ........................................................... 41
3.3 Phương pháp thí nghiệm .................................................................................. 42
3.3.1 Nội dung 1. Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng gây bệnh của các chủng
nấm gây bệnh thán thư hành lá thu thập tại Vĩnh Long và Đồng Tháp; đồng thời
định danh loài nấm này. ......................................................................................... 42
3.3.2 Nội dung 2. Nghiên cứu khả năng kích kháng và kỹ thuật sử dụng hoá chất
CaCl2 và SA như một chất kích kháng để hạn chế nấm Collectotrichum gây bệnh
thán thư hại hành. .................................................................................................. 46
3.3.3 Nội dung 3. Khảo sát cơ chế kích kháng của CaCl2 và SA thông qua biểu hiện
mô học, sinh hoá và gen. ....................................................................................... 50
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 56
4.1. Nội dung 1. Thu thập, phân lập và đánh giá khả năng gây bệnh của các chủng
nấm gây bệnh thán thư hành lá thu thập tại Vĩnh Long và Đồng Tháp; đồng thời
định danh loài nấm này. ......................................................................................... 56
4.1.1 Thu thập và phân lập các chủng nấm gây bệnh thán thư hành lá thu thập tại
Vĩnh Long và Đồng Tháp. ..................................................................................... 56
4.1.2 Đánh giá khả năng gây bệnh của các chủng nấm gây bệnh thán thư hành lá thu
thập tại Vĩnh Long và Đồng Tháp .......................................................................... 58
4.1.3 Kết quả định danh loài nấm Colletotrichum có khả năng gây bệnh nặng trên
hành lá ................................................................................................................... 60
4.2 Nội dung 2. Kết quả về nghiên cứu khả năng kích kháng và kỹ thuật sử dụng
hoá chất CaCl2 và SA như một chất kích kháng để hạn chế nấm Collectotrichum
gloeosporioides gây bệnh thán thư hại hành. .......................................................... 63
4.2.1 Kết quả về ảnh hưởng của các chất kích kháng đến sự sinh trưởng của nấm
Colletotrichum gloeosporioides. ............................................................................ 63
4.2.2 Kết quả nghiên cứu hiệu quả hạn chế bệnh thán thư khi sử dụng CaCl2 và SA
ở các nồng độ và phương pháp xử lý khác nhau. .................................................... 64
4.2.3 Hiệu quả hạn chế bệnh thán thư và gia tăng năng suất khi sử dụng CaCl2 và
SA với các tần suất khác nhau ở điều kiện nhà lưới. .............................................. 66
viii
4.2.4 Hiệu quả quản lý bệnh thán thư và một số bệnh hại chính khác trên cây hành
lá của calcium chloride hoặc salicylic acid ở điều kiện ngoài đồng. ....................... 69
4.2.4.1 Hiệu quả của các chất kích kháng đối với các bệnh chính trên cây hành lá tại
Bình Tân, Vĩnh Long ............................................................................................. 69
4.2.4.2. Hiệu quả của các chất kích kháng đối với các bệnh chính trên cây hành lá
tại Long Hồ, Vĩnh Long......................................................................................... 71
4.2.4.3. Hiệu quả gia tăng năng suất ...................................................................... 73
4.3 Nội dung 3. Kết quả về khảo sát cơ chế kích kháng của CaCl2 và SA .............. 75
4.3.1 Khảo sát phản ứng phát sáng của tế bào ký chủ khi được xử lý với CaCl2 và
SA ......................................................................................................................... 75
4.3.2 Khảo sát phản ứng tế bào hành lá thông qua sự tổng hợp polyphenol ............ 81
4.3.3 Sự gia tăng hoạt tính enzyme chitinases, β-1,3-glucanase, catalase và
peroxidase trong sự kích kháng.............................................................................. 86
4.3.4 Sự biểu hiện gen tổng hợp enzyme chitinase trong cây hành lá ..................... 96
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 101
5.1 Kết luận ......................................................................................................... 101
5.2 Đề nghị .......................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 102
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ CHƯƠNG
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
2.1 Các bệnh hại do nấm phổ biến trên hành (Burgess et al., 2009) 6
2.2 Một số loài nấm Colletotrichum spp. gây bệnh thán thư trên cây họ hành 10
(Kim et al., 2008; Dutta et al. (2022))
2.3 Hình thức sống của các loài nấm Colletotrichum trên các cây ký chủ khác 15
nhau (nguồn: De Silva et al., 2017)
2.4 Tổng hợp các giai đoạn xâm nhiễm của C. gloeosporioides trên lá hành tây 17
(Panday et al., 2012)
2.5 Các loại PR protein liên quan sự kháng bệnh hại do nấm trên cây trồng 21
(Vidhyasekaran, 2018)
3.1 Các chủng nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên cây hành lá được 43
thu thập tại tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp.
3.2 Điều kiện khí hậu tại khu vực Bình Tân, Vĩnh Long, tháng 9-11/2020 48
3.3 Điều kiện khí hậu tại khu vực Long Hồ, Vĩnh Long, tháng 01-03/2021. 49
3.4 Các ống nghiệm và hóa chất dùng trong đường chuẩn 52
3.5 Trình tự các primer được sử dụng (Chandrashekar et al., 2015) 55
4.1 Tỷ lệ bệnh thán thư (%) khi lây nhiễm 20 chủng nấm Colletotrichum sp. trên 58
hành lá tại thời điểm 5, 7, 9, 11 và 13 NSLB
4.2 Chỉ số bệnh thán thư (%) khi lây nhiễm 20 chủng nấm Colletotrichum sp. 60
trên hành lá tại thời điểm 5, 7, 9, 11 và 13 NSLB.
4.3 Trung bình bán kính vòng tròn kháng nấm (mm) của các chất kích kháng đối 64
với Colletotrichum gloeosporioides tại thời điểm nấm phát triển đến khoanh
giấy đối chứng ở thời điểm 4 ngày sau cấy (NSC)
4.4 Tỷ lệ bệnh thán thư (%) trên hành lá sau khi xử lý CaCl2 và SA trong điều 65
kiện nhà lưới, 2020.
4.5 Chỉ số bệnh thán thư (%) trên hành lá sau khi xử lý CaCl2 và SA trong điều 65
kiện nhà lưới, 2020
4.6 Hiệu quả giảm bệnh thán thư (%) trên hành lá sau khi xử lý CaCl2 và SA 66
trong điều kiện nhà lưới, 2020.
4.7 Tỷ lệ bệnh thán thư (%) khi phun các chất CaCl2 và SA lên cây hành lá trong 66
điều kiện nhà lưới, 2020-2021.
4.8 Chỉ số bệnh thán thư (%) khi phun các chất CaCl2 và SA lên cây hành lá 67
trong điều kiện nhà lưới, 2020-2021.
4.9 Hiệu quả giảm bệnh (%) thán thư sau khi phun CaCl2 và SA lên cây hành lá 67
trong điều kiện nhà lưới, 2020-2021.
4.10 Tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%) thán thư khi thay đổi số lần phun các chất 68
CaCl2 và SA lên cây hành lá trong điều kiện nhà lưới, 2020 – 2021.
4.11 Hiệu quả giảm bệnh (%) thán thư khi thay đổi số lần phun các chất CaCl2 và 68
SA lên cây hành lá trong điều kiện nhà lưới, 2020 – 2021.
x
Bảng Tên bảng Trang
4.12 Năng suất hành lá (g/chậu) theo số lần phun chất CaCl2 và SA trong điều 69
kiện nhà lưới, 2021.
4.13 Tỷ lệ bệnh thán thư (%) khi phun chất kích kháng ở các thời điểm 15-55 70
NST tại Bình Tân, Vĩnh Long
4.14 Chỉ số bệnh thán thư (%) khi phun chất kích kháng tại các thời điểm 15-55 70
NST tại Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
4.15 Hiệu quả giảm bệnh (%) thán thư khi phun chất kích kháng tại các thời điểm 70
15-55 NST tại Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
4.16 Tỷ lệ bệnh cháy lá (%) khi phun chất kích kháng ở các thời điểm 15-55 NST 71
tại Bình Tân, Vĩnh Long
4.17 Tỷ lệ bệnh chết buội hành lá (%) khi phun chất kích kháng ở các thời điểm 71
15-55 NST tại Bình Tân, Vĩnh Long
4.18 Tỷ lệ bệnh thán thư (%) khi phun chất kích kháng ở các thời điểm 15-55 72
NST tại Long Hồ, Vĩnh Long
4.19 Chỉ số bệnh (%) thán thư khi phun chất kích kháng tại các thời điểm 15-55 72
NST tại Long Hồ, Vĩnh Long
4.20 Hiệu quả giảm bệnh (%) thán thư khi phun chất kích kháng tại các thời điểm 72
15-55 NST tại Long Hồ, Vĩnh Long
4.21 Tỷ lệ bệnh cháy lá (%) khi phun chất kích kháng ở các thời điểm 15-55 NST 73
tại Long Hồ, Vĩnh Long
4.22 Tỷ lệ bệnh chết buội hành lá (%) khi phun chất kích kháng ở các thời điểm 73
15-55 NST tại Long Hồ, Vĩnh Long
4.23 Năng suất hành lá (tấn/ha) khi phun chất kích kháng tại Bình Tân và Long 74
Hồ, tỉnh Vĩnh Long
4.24 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 76
gloeosporioides tại thời điểm 24 GSLB
4.25 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 76
gloeosporioides tại thời điểm 36 GSLB.
4.26 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 76
gloeosporioides tại thời điểm 48 GSLB.
4.27 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 77
gloeosporioides tại thời điểm 72 GSLB
4.28 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 78
gloeosporioides tại thời điểm 96 GSLB
4.29 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 79
gloeosporioides tại thời điểm 120 GSLB
4.30 Phản ứng phát sáng của tế bào lá hành khi chủng nấm Colletotrichum 79
gloeosporioides tại thời điểm 144 GSLB
4.31 Phần trăm (%) đĩa áp của nấm Colletotrichum gloeosporioides tạo sự tổng 82
hợp polyphenol trong tế bào lá hành.
xi
Bảng Tên bảng Trang
4.32 Diện tích (µm2) vùng polyphenol được tổng hợp/đĩa áp của nấm 83
Colletotrichum gloeosporioides
4.33 Phần trăm (%) đĩa áp của nấm Colletotrichum gloeosporioides tạo sự tổng 83
hợp polyphenol trong tế bào ở mức ++.
xii
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
2.1 Một số bệnh phổ biến trên cây hành lá: (a) cháy lá do vi khuẩn 7
(Xanthomonas axonopodis pv. allii), (b) chết buội (Erwinia sp.) và thán thư
(Colletotrichum spp.)
2.2 Triệu chứng bệnh thán thư trên hành lá 8
2.3 Triệu chứng thường gặp trên cây hành do C. gloeosporioides gây ra. a, tổn 9
thương màu trắng với các khối giống như chấm màu cam ở giữa. b, các khối
màu cam xếp thành các vòng đồng tâm. c, triệu chứng thán thư điển hình
(Perez & Alberto, 2020)
2.4 Đặc tính hình thái của nấm C. circinan phân lập từ vết bệnh ở lá hành A. 11
khuẩn lạc nuôi cấy trên môi trường PDA ở 20 ngày sau cấy, 240C. B. Gai
nhọn ở vết bệnh. C. Bào tử. D. Đĩa áp (Kim et al. , 2008).
2.5 Hình thái nấm C. spaethianum; A. Tản nấm C. spaethianum trên môi trường 12
PDA ở 10 NSC. B. bào tử C-D. triệu chứng thán thư trên lá hành. E. Đĩa đài.
F. Gai cứng. G-I. Đĩa áp. (Santana et al., 2015)
2.6 Nấm C. gloeosporioides (Penz.) Penz. & Sacc. trên môi trường SNA. A. 12
cành bào đài; b. bào tử; c-d. đĩa áp. Thước đo b-c = 10 µm (Liu et al., 2013)
2.7 Nấm C. truncatum (A-D). A, khuẩn lạc trên môi trường PDA ở 10 ngày sau 13
cấy. B, bào tử. C, đĩa đài và gai cứng. D, đĩa áp. Nấm C. theobromicola (E-
I). E, khuẩn lạc trên môi trường PDA ở 10 ngày sau cấy. F, bào tử. G, đĩa đài
và gai cứng. H-I, đĩa áp. Triệu chứng bệnh thán thư trên cây hành lá được
chủng bệnh với C. truncatum (J) và C. theobromicola (K). L, cây đối chứng
(khỏe). (Matos et al., 2017).
2.8 Chu kỳ bệnh của nấm C. gloeosporiodes trên cây hành (Allium cepa) 14
(Salunkhe et al., 2022).
2.9 Sự xâm nhiễm của C. gloeosporioides lên lá hành tây được quan sát dưới 16
kính hiển vi điện tử tại thời điểm 6 đến 24 giờ sau xâm nhiễm (Panday et al.,
2012)
2.10 Sự xâm nhiễm của C. gloeosporioides lên lá hành tây được quan sát dưới 16
kính hiển vi điện tử tại thời điểm 48 giờ sau xâm nhiễm (Panday et al., 2012)
2.11 Sự xâm nhiễm của C. gloeosporioides lên lá hành tây được quan sát dưới 17
kính hiển vi điện tử tại thời điểm 72 giờ sau xâm nhiễm (Panday et al., 2012)
2.12 Vai trò SA và NPR1 trong dẫn truyền tính kháng (Hà Viết Cường, 2011). 22
2.13 Dòng thác ion (ion fluxes) trong dẫn truyền tín hiệu miễn dịch thực vật (Hà 24
Viết Cường, 2011).
2.14 Đường dẫn truyền tín hiệu MAPK (Hà Viết Cường, 2011). 25
4.1 Triệu chứng bệnh thán thư trên bông hành (a) và trên lá hành (b) thu tại 56
ruộng hành lá ở huyện Bình Tân, Vĩnh Long vào tháng 9/2017.
4.2 Hình thái tản nấm của các chủng Colletotrichum spp. phân lập từ mẫu bệnh 57
thán thư hành lá thu thập tại Vĩnh Long và Đồng Tháp
xiii
Hình Tên hình Trang
4.3 Triệu chứng bệnh thán thư do 3 chủng nấm Colletotrichum sp. gây hại nặng 59
trên cây hành lá; (a) chủng BTVL7, (b) chủng PH2, (c) chủng PH3 so với (d)
cây đối chứng
4.4 Đĩa áp và đơn bào tử của chủng nấm Colletotrichum PH3, a: đĩa đài, b: bào 61
tử, c: khuẩn ty nấm phát triển trên môi trường PDA, d: đĩa áp tạo nên trên
môi trường PCA.
4.5 Kết quả điện di sản phẩm PCR mẫu nấm phân lập từ mẫu bệnh thán thư trên 62
cây hành lá tại Long Hồ, Vĩnh Long: (1): mẫu chuẩn, (2): mẫu PH3.1, (3):
mẫu PH3.2
4.6 Cây phả hệ xây dựng theo phương pháp Neighbor - Joining của chủng nấm 63
PH3.1 và PH3.2 phân lập với 3 chủng C. gloeosporioides khác nhau, 1 loài
C. tropicale, 1 loài C. siamense và 1 loài Glomerella cingulata trên GenBank
NCBI
4.7 Sự phát triển của nấm C. gloeosporioides về phía khoanh giấy có thấm chất 64
kích kháng ở thời điểm 4 NSC: a-c: lần lượt CaCl2 100mM, CaCl2 200 mM,
CaCl2 300 mM; d-f: lần lượt SA 1 mM, SA 2 mM, SA 4 mM và g: đối chứng
(nước cất thanh trùng).
4.8 Sự phát sáng tế bào (a), phát sáng tế bào thịt lá (b) ở thời điểm 48 GSLB và 77
phát sáng tế bào mức ++
4.9 Sự tổng hợp polyphenol ở thời điểm 48 GSLB (a) và tổng hợp polyphenol 82
mức ++ (b).
4.10 Động thái thay đổi hoạt tính enzyme chitinase trong lá hành có phun chất 86
kích kháng và đối chứng có lây bệnh bởi nấm C. gloeosporioides tại các thời
điểm từ 0 đến 78 giờ
4.11 Động thái thay đổi hoạt tính enzyme chitinase trong lá hành có phun chất 87
kích kháng và đối chứng không lây bệnh tại các thời điểm từ 0 đến 78 giờ
4.12 Động thái thay đổi hoạt tính enzyme chitinase trong lá hành có phun chất 87
kích kháng có hoặc không lây bệnh tại các thời điểm từ 0 đến 78 giờ
4.13 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính chitinase của nghiệm thức có kích kháng đối với đối 88
chứng khỏe tại các thời điểm từ 0 giờ đến 78 giờ sau khi lây bệnh bởi nấm C.
gloeosporioides
4.14 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính chitinase của nghiệm thức có kích kháng đối với đối 88
chứng có lây bệnh tại các thời điểm từ 0 giờ đến 78 giờ sau khi lây bệnh bởi
nấm C. gloeosporioides
4.15 Động thái thay đổi hoạt tính enzyme -1,3-glucanase trong lá hành tại các 89
thời điểm từ 0 đến 96 giờ sau khi lây bệnh bởi nấm C. gloeosporioides
4.16 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính -1,3-glucanase của nghiệm thức có kích kháng đối 90
với đối chứng khỏe tại các thời điểm từ 0 giờ đến 72 giờ sau khi lây bệnh bởi
nấm C. gloeosporioides
4.17 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính -1,3-glucanase của nghiệm thức có kích kháng đối 90
với đối chứng có lây bệnh tại các thời điểm từ 0 giờ đến 72 giờ sau khi lây
bệnh bởi nấm C. gloeosporioides
xiv
Hình Tên hình Trang
4.18 Động thái thay đổi hoạt tính enzyme catalase trong lá hành tại các thời điểm 91
từ 0 đến 96 giờ sau khi lây bệnh bởi nấm C. gloeosporioides
4.19 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính catalase của nghiệm thức có kích kháng đối với đối 92
chứng khỏe tại các thời điểm từ 6 giờ đến 66 giờ sau khi lây bệnh bởi nấm C.
gloeosporioides
4.20 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính catalase của nghiệm thức có kích kháng đối với đối 92
chứng có lây bệnh tại các thời điểm từ 6 giờ đến 66 giờ sau khi lây bệnh bởi
nấm C. gloeosporioides
4.21 Động thái thay đổi hoạt tính enzyme peroxidase trong lá hành tại các thời 93
điểm từ 0 đến 96 giờ sau khi lây bệnh bởi nấm C. gloeosporioides
4.22 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính peroxidase của nghiệm thức có kích kháng đối với 94
đối chứng khỏe tại các thời điểm từ 6 giờ đến 66 giờ sau khi lây bệnh bởi
nấm C. gloeosporioides
4.23 Tỷ lệ gia tăng hoạt tính peroxidase của nghiệm thức có kích kháng đối với 94
đối chứng có lây bệnh tại các thời điểm từ 6 giờ đến 66 giờ sau khi lây bệnh
bởi nấm C. gloeosporioides
4.24 Biểu hiện gen tổng hợp enzyme chitinase trong lá hành được phân tích bằng 97
phương pháp real time PCR định lượng.
xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
AOS Active oxygen species (hoạt tính oxy hóa cao)
AUDPC Area Under Disease Progress Curve
AVRDC Asian Vegetable Research and Development Center (Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Rau Châu Á)
BLAST Basic Local Alignment Search Tool (một giải thuật để so sánh các chuỗi sinh
học)
CA0 Xử lý CaCl2, không lây bệnh
CAC Xử lý CaCl2 và có lây nhiễm bệnh
CaCl2 Calcium chloride
CSB Chỉ số bệnh
DAI Days after inoculation
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ET Ethylen
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc hay Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc)
FW Fresh weight – khối lượng tươi
GSLB Giờ sau lây bệnh
HAI Hours after inoculation
HR Hypersensitive Reaction (phản ứng siêu nhạy cảm)
HQGB Hiệu quả giảm bệnh
HTNN Hoàn toàn ngẫu nhiên
IR Induced resistance
ISR Induced Systemic Resistance (tính kháng hệ thống tạo được hay tính kháng hệ
thống được cảm ứng)
ITS Internal Transcript Spacer
JA Jasmonic acid
KHTNN Khối hoàn toàn ngẫu nhiên
MAPK Mitogen Activated Protein Kinases
NPR1 Nonexpressor of PR1 protein
NSC Ngày sau cấy
NSLB Ngày sau lây bệnh
NST Ngày sau trồng
PCA Potato Carrot Agar
PCR Polymerase-Chain-Reaction
PDA Potato Dextrose Agar
xvi
Từ viết tắt Diễn giải
PH Phước Hậu, Vĩnh Long
PR-protein Panthogensis-related protein (Protein liên quan mầm bệnh)
ROI Reactive oxygen intermediates
SA Salicylic acid
SA0 Xử lý SA và không lây bệnh
SAC Xử lý SA và lây nhiễm bệnh
SAR Systemic acquired resistance
SNA Saltwater Nutrient Agar
SOD Superoxide dismutase
TGCL Thời gian cách ly
WA Water Agar
xvii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của luận án
Theo thống kê của FAO năm 2022, hành là một loại cây trồng rộng rãi, với sản
lượng thế giới 20,9 triệu tấn trên diện tích khoảng 1,18 triệu ha. Trung Quốc và Ấn Độ
là các nước trồng hành chính, tiếp theo là Hoa Kỳ, Ai Cập, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan,
Brazil, Liên bang Nga và Hàn Quốc (FAO, 2023). Trong canh tác, hành lá là một loại
cây trồng ngắn ngày được trồng ở vĩ độ thấp, hành lá thường được gọi là "Nữ hoàng của
nhà bếp” do hương vị, mùi thơm được đánh giá cao và các hợp chất có đặc tính y học
của hành lá (Griffiths et al., 2002). Về giá trị sử dụng, hành lá là loại rau được sử dụng
trong suốt cả năm, ví dụ như trong món cà ri, trong dạng gia vị, trong món salad như
một loại gia vị hoặc nấu với các loại rau khác chẳng hạn như luộc hoặc nướng (Koch &
Lawson, 1996).
Hành lá (Allium fistulosum L.) được nông dân trồng phổ biến tại Vĩnh Long với
diện tích xấp xỉ 1.000 ha/năm do hiệu quả kinh tế cao (Trung Thành, 2020) và Đồng
Tháp (Lê Thị Trúc Phương & Dương Ngọc Thành, 2019). Tuy nhiên, canh tác hành lá
chuyên canh luôn gặp nhiều khó khăn do nhiều loại mầm bệnh do nấm và vi khuẩn gây
hại như bệnh cháy đầu lá do nấm Botrytis sp., bệnh đốm tím trên lá do nấm Alternaria
pori, bệnh cháy lá do vi khuẩn Xanthomonas axonopodis pv. allii, chết buội do vi khuẩn
Erwinia sp., và đặc biệt là bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp. gây hại. Đây là một
trong những bệnh quan trọng và gây thiệt hại nặng đến sản lượng và năng suất hành lá,
nông dân chủ yếu sử dụng nhiều loại thuốc hóa học và phun nhiều lần để phòng trị bệnh
(Lê Thị Trúc Phương & Dương Ngọc Thành, 2019). Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực
vật có ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe người sử dụng do lưu tồn của thuốc
trên hành lá. Một trong những biện pháp thân thiện môi trường đã được nghiên cứu và
ứng dụng trên cây trồng là kích thích tính kháng bệnh, gọi tắt là kích kháng (induced
resistance). Kích kháng là biện pháp giúp cho cây trồng tạo được nhiều cơ chế chống lại
mầm bệnh, do đó mang tính bền vững cao (Trần Thị Thu Thủy & Phạm Văn Kim, 2016).
Nhiều loại hóa chất có khả năng kích kháng đã được ghi nhận trên thế giới như salicylic
acid (SA), dichloroisonicotinic acid (INA), benzothiazoles (Agrios, 2005), Acibenzolar-
S-Methyl, Tiadinil, Isotianil, Probenazole (PBZ), nhóm Imprimatin, Azelaic Acid
(AZA), Glycerol-3-phosphate (G3P) (Tripathia et al., 2019), acid oxalic, KH2PO4,
CuCl2.H2O, và chitosan (Trần Thị Thu Thủy & Phạm Văn Kim, 2016). Một trong những
hóa chất giúp giảm bệnh cháy lá và bệnh đốm nâu trên lúa là SA 0,4 mM (Trần Thị Thu
Thủy & Phạm Văn Kim, 2016), chất này cũng thể hiện khả năng kích thích cây trồng
sản sinh các chất giúp cây trồng kháng bệnh trên cây đậu gà (Cicer arietinum L.) khi
được xử lý với nồng độ 1,5 mM (War et al., 2011); đồng thời, xử lý với nồng độ 2 mM
ở giai đoạn sau thu hoạch giúp giảm bệnh thán thư trên xoài (Junyu et al., 2016). Bên
cạnh đó, calcium chloride 100 mM (CaCl2) cũng được ghi nhận giúp kích thích tính
1