1.3. Tổng quan các công nghệ được áp dụng trong quản lý lửa rừng1.3.1. Sử dụng cảm biến kết nối mạng không dâyTheo [Schroeder, 2004], trong bài báo “Thử nghiệm vận hành hệ thống phát hiện khói lửa cháy rừng” lập luận rằng các truyền dữ liệu bằng vi ba không đắt và không cần giấy phép. Tuy nhiên, các hệ thống này đòi hỏi một hệ thốngmáy phát và máy thu cứ sau mỗi 50 km. Do vậy, Schroeder gợi ý rằng kết nối vệ tinh có thể hiệu quả hơn và rẻ hơn. Tuy nhiên, kết nối vệ tinh lại có nhược điểm là do phải tuân thủ theo các thỏa thuận quốc gia và quốc tế nên sẽ bị hạn chế rất nhiều trong quá trình truyền tải thông. Để khắc phục các vấn đề trên, một hệ thống cảm biến phát hiện sớm cháy rừng được tích hợp vào mạng không dây.
Công nghệ mới được gọi là cảm biến mạng không dây (WSN) đang được chú ý nhiều hơn và bắt đầu được ứng dụng trong việc phát hiện cháy rừng. Cảm biến là thiết bị có khả năng nhận biết, ghi nhận các điều kiện môi trường, tính toán dữ liệu và gửi các thông tin. Các cảm biến hoạt động trong môi trường mạng không dây tự phục hồi và tự tổ chức. Một loại công nghệ không dây là ZigBee, là một chuẩn truyền tin mới dựa trên IEEE 802.15.4. Công nghệ này tập trung vào ứng dụng chạy bằng các tấm pin mặt trời nhỏ và phù hợp với dữ liệu thấp (Small Data) và truyền tin trong phạm vi nhỏ. Cũng phải nói rằng mạng không dây WSN đã được phát triển từ lâu, tuy nhiên ứng dụng nó vào phát hiện và phòng chống cháy rừng thì bắt đầu mới được quan tâm và nghiên cứu.
220 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu kỹ thuật ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý lửa rừng tại huyện mường nhé, tỉnh Điện Biên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN XUÂN LINH
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
ĐỊA KHÔNG GIAN TRONG QUẢN LÝ LỬA RỪNG TẠI
HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 962 02 11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG D ẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHÙNG VĂN KHOA
PGS. TS. NGUYỄN TUẤN ANH
Hà Nội, 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Tác giả luận án
Nguyễn Xuân Linh
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu kỹ thuật ứng dụng công nghệ địa không
gian trong quản lý lửa rừng tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên” thuộc
chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, mã số 9.62.02.11 là công trình nghiên
cứu thuộc lĩnh vực công nghệ địa không gian để nâng cao hiệu quả của công
tác bảo vệ và phát triển rừng cả nước nói chung và rừng tại huyện Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên nói riêng. Trong quá trình thực hiện, với sự nỗ lực của bản thân
và sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học, các đồng nghiệp và gia đình, đến
nay luận án đã được hoàn thành.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng
dẫn Luận án là PGS. TS Phùng Văn Khoa; thầy PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh
cùng các chuyên gia GS.TS Vương Văn Quỳnh, PGS.TS Nguyễn Hải Hòa,
PGS.TS. Bùi Xuân Dũng, PGS. TS Bế Minh Châu, Ths Lê Thái Sơn, Ths
Nguyễn Văn Thị đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để
tôi hoàn thành Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại
học, Khoa Quản lý TNR&MT - Trường Đại học Lâm nghiệp. Ban Giám hiệu,
Khoa Chữa cháy - Trường Đại học PCCC. Lãnh đạo và cán bộ Hạt Kiểm Lâm
huyện Mường Nhé đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện và dành thời gian cung
cấp thông tin cho tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới toàn thể gia đình
và những người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi về vật chất,
tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Tác giả luận án
Nguyễn Xuân Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 3
3. Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn .......................................................... 3
4. Những đóng góp mới của đề tài ............................................................ 3
5. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu ......................................... 4
6. Kết cấu của luận án ............................................................................... 5
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 6
1.1. Tổng quan về cháy rừng và quản lý lửa rừng .................................... 6
1.2. Các vấn đề liên quan đến công nghệ địa không gian ......................... 8
1.3. Tổng quan các công nghệ được áp dụng trong quản lý lửa rừng..... 14
1.3.1. Sử dụng cảm biến kết nối mạng không dây .............................. 14
1.3.2. Sử dụng hệ thống cảm biến quang học và máy ảnh kỹ thuật số17
1.3.3. Sử dụng ảnh vệ tinh kết hợp với công nghệ không gian địa lý. 20
1.4. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý lửa rừng ............................... 25
1.4.1. Nghiên cứu về quản lý lửa rừng trên thế giới ........................... 25
1.4.2. Nghiên cứu về quản lý lửa rừng ở Việt Nam ............................ 35
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 46
2.1. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 46
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 46
2.2.1. Phương pháp luận ...................................................................... 46
2.2.2. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo cháy rừng . 48
2.2.3. Phương pháp xác định mùa cháy cho khu vực nghiên cứu ...... 52
iv
2.2.4. Phương pháp đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đến cháy
rừng ..................................................................................................... 53
2.2.5. Phương pháp lập bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng ...... 54
2.2.6. Phương pháp tính toán cấp cháy và xác định hệ số hiệu chỉnh
cấp cháy theo trạng thái của từng lô rừng ........................................... 57
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 59
3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo cháy rừng ......................... 59
3.1.1. Dữ liệu tài nguyên rừng ............................................................ 59
3.1.2. Dữ liệu địa hình ......................................................................... 68
3.1.3. Khoảng cách từ các lô rừng đến khu dân cư ............................. 75
3.1.4. Dữ liệu thời tiết ......................................................................... 78
3.2. Xác định mùa cháy cho khu vực nghiên cứu ................................... 84
3.3. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đến cháy rừng .................. 85
3.4. Lập bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng .................................. 87
3.4.1. Kết quả xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng ..... 87
3.4.2. Đánh giá độ chính xác của bản đồ phân vùng trọng điểm cháy 90
3.5. Xác định hệ số hiệu chỉnh cấp cháy theo trạng thái của từng lô rừng . 92
3.5.1. Phân bố các vụ cháy theo trạng thái rừng ................................. 92
3.5.2. Xác định hệ số hiệu chỉnh cấp cháy theo trạng thái rừng ......... 95
3.6. Đề xuất quy trình khoanh vẽ, giám sát khu vực cháy bằng ảnh vệ
tinh và quy trình dự báo cháy rừng cho khu vực trong 10 ngày tới ........ 97
3.6.1. Quy trình khoanh vẽ, giám sát khu vực cháy bằng ảnh vệ tinh 97
3.6.2. Đề xuất quy trình dự báo cháy rừng cho khu vực trong 10 ngày
tới ....................................................................................................... 100
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................... 107
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ................................................ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 112
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng chỉ số ngẫu nhiên RI cua Saaty .................................................. 54
Bảng 3.1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Mường Nhé theo kết quả cập
nhật diễn biến rừng năm 2022 .............................................................................. 59
Bảng 3.2. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Mường Nhé phân theo mục
đích sử dụng ......................................................................................................... 62
Bảng 3.3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Mường Nhé phân theo đơn vị
hành chính ............................................................................................................ 66
Bảng 3.4. Phân bố diện tích rừng và đất chưa có rừng quy hoạch phát triển lâm
nghiệp tại huyện Mường Nhé theo cấp độ cao .................................................... 68
Bảng 3.5. Phân bố diện tích rừng và đất chưa có rừng quy hoạch phát triển lâm
nghiệp tại huyện Mường Nhé theo cấp độ dốc .................................................... 70
Bảng 3.6. Phân bố diện tích rừng và đất chưa có rừng quy hoạch phát triển lâm
nghiệp tại huyện Mường Nhé theo cấp hướng dốc .............................................. 72
Bảng 3.7. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Mường Nhé theo khoảng cách
đến khu dân cư và khu vực sản xuất nông nghiệp ............................................... 76
Bảng 3.8. Nhiệt độ trung bình theo giờ trong ngày tại huyện Mường Nhé ......... 78
Bảng 3.9. Kết quả kỹ thuật phân tích hồi quy ...................................................... 80
Bảng 3.10. Dữ liệu sử dụng trong Phân tích sai lệch địa lý ................................. 81
Bảng 3.11 Kết quả so sánh mô hình hiệu chỉnh lượng mưa ................................ 82
Bảng 3.12. Kết quả kỹ thuật phân tích hồi quy .................................................... 82
Bảng 3.13. Dữ liệu sử dụng trong Phân tích sai lệch địa lý ................................. 83
Bảng 3.14. Kết quả so sánh mô hình hiệu chỉnh lượng mưa ............................... 83
Bảng 3.15: Lượng mưa, nhiệt độ bình quân tháng của huyện Mường Nhé ......... 84
Bảng 3.16. Ma trận so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng ......... 85
Bảng 3.17: Bảng tính toán trọng số các yếu tố .................................................... 86
Bảng 3.18: Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yếu tố .............................................. 86
Bảng 3.19: Bảng tính toán chỉ số nhất quán ........................................................ 87
Bảng 3.20. Kết quả xác định cấp trọng điểm cháy trên địa bàn huyện Mường
Nhé ....................................................................................................................... 90
Bảng 3.21. Kết quả xác định cấp trọng điểm cháy tại các vị trí kiểm chứng (có
xảy ra cháy) tại huyện Mường Nhé ...................................................................... 91
Bảng 3.22. Số vụ cháy rừng tại Mường Nhé phân theo trạng thái rừng .............. 93
Bảng 3.23. Xác suất xuất hiện cháy theo trạng thái rừng tại huyện Mường Nhé 94
Bảng 3.24: Kết quả xếp hạng khả năng xảy ra cháy của các trạng thái rừng trên
địa bàn huyện Mường Nhé ................................................................................... 95
Bảng 3.25: Kết quả xác định hệ số điều chỉnh cấp dự báo cháy rừng ................. 96
Bảng 3.26. Hệ số hiệu chỉnh cấp dự báo cháy rừng ............................................. 96
vi
Bảng 3.27: Bảng tra cấp dự báo cháy rừng tỉnh Điện Biên ............................... 104
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thành phần cơ bản của hệ thống định vị toàn cầu ................................ 10
Hình 1.2 Hệ thống thông tin địa lý ....................................................................... 11
Hình 1.3 Mô tả về nguyên lý thu thập dữ liệu bằng công nghệ viễn thám .......... 13
Hình 2.1: Cửa sổ Slope và nguyên tắc xây dựng mô hình số độ dốc trên
ArcGIS ................................................................................................................. 49
Hình 2.2: Cửa sổ Aspect và nguyên tắc xây dựng mô hình số hướng dốc trên
ArcGIS ................................................................................................................. 49
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu .................................................................................. 58
Hình 3.1. Hiện trạng rừng huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên ........................... 60
Hình 3.2. Rừng tự nhiên nghèo tại huyện Mường Nhé ........................................ 61
Hình 3.3. Rừng tự nhiên trung bình tại huyện Mường Nhé ................................. 61
Hình 3.4. Rừng phục hồi tại huyện Mường Nhé .................................................. 62
Hình 3.5. Một góc rừng ở Mường Nhé ................................................................ 65
Hình 3.6. Phân bố diện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện Mường Nhé phân
theo đơn vị hành chính cấp xã .............................................................................. 67
Hình 3.7. Phân bố diện tích rừng của huyện Mường Nhé phân theo đơn vị hành
chính cấp xã .......................................................................................................... 67
Hình 3.8. Rừng ở Mường Nhé phân bố ở nơi có địa hình cao, độ dốc lớn .......... 71
Hình 3.9. Rừng Mường Nhé rất gần với các khu dân cư ..................................... 76
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh nhiệt độ trung bình theo giờ trong ngày .................. 79
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện tương quan của dữ liệu lượng mưa từ ERA-5 và trạm
mặt đất .................................................................................................................. 80
Hình 3.12. Kết quả nội suy sai lệch địa lý ........................................................... 81
Hình 3.13. Bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng huyện Mường Nhé ............ 89
Hình 3.14. Các vùng mẫu mất rừng tại tọa độ 22021’36’’B - 102010’48’’Đ. Ảnh
tổ hợp màu Sentinel-2 (RGB: 12-8A-4) trên GEE tại thời điểm trước (A –
Sentinel 2A ngày 13/03/2019) và sau (B – Sentinel 2A ngày 28/03/2019) khi
cháy. ..................................................................................................................... 99
Hình 3.15. Ảnh chỉ số NBR tại khu vực điểm cháy trước (A) và sau (B) khi xảy
ra cháy rừng và chỉ số dNBR tương ứng (C). .................................................... 100
Hình 3.16. Bảng tra nhiệt độ điểm sương .......................................................... 103
Hình 3.17. Công cụ trực tuyến tính nhiệt độ điểm sương .................................. 103
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AHP Analytic Hierarchy Process (Phân tích thứ bậc)
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
CBI Composite Burn Index
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
CHND Cộng hòa nhân dân
DEM Mô hình số độ cao (Digital Elevation Model)
Hệ thống thông tin cháy rừng Châu Âu (European Forest Fire
EFFIS Information System)
Tổ chức nông lương liên hợp quốc (Food and Agriculture
FAO Organization of the United Nations)
FFDI Chỉ số nguy hiểm cháy rừng (Forest Fire Danger Index)
Chỉ số thời thiết liên quan đến cháy rừng (Forest Fire Weather
FFWI Index)
GEE Công cụ xử lý trực tuyến của Google (Google Earth Engine)
GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)
IDW Nghịch đảo khoảng cách có trọng số (Inverse Distance Weighted)
KHCN Khoa học công nghệ
LDLR Loại đất loại rừng
Max Giá trị lớn nhất
Min Giá trị nhỏ nhất
NBR Chỉ số tàn tro (Normalized Burn Ratio)
Chỉ số khác biệt thực vật (Normalized Difference Vegetable
NDVI Index)
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
TWI Chỉ số ẩm ướt địa hình (Topographic Wetness Index)
UBND Ủy ban nhân dân
VLC Vật liệu cháy
VQG Vườn quốc gia
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của con người, là “lá phổi
xanh” hấp thụ khí cacbonic và làm tăng lượng oxi, trung bình mỗi năm 1ha
rừng nhả vào không khí 16-30 tấn oxi, duy trì sự sống ở mọi nơi, rừng điều tiết
nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn, giữ gìn nguồn thủy năng lớn cho các nhà
máy điện... Rừng là nơi cung cấp nguyên, nhiên, dược liệu; nơi bảo tồn các loài
gen quý hiếm; làm cho khí hậu mát mẻ, cải tạo môi trường sống chống lại sự
gia tăng nhiệt độ của trái đất... trước những lợi ích to lớn mà rừng mang lại thì
việc bảo vệ rừng là yêu cầu và trách nhiệm lớn của mỗi quốc gia. Tuy nhiên
thực tế việc suy thoái rừng vẫn đang diễn ra do nhiều nguyên nhân khác nhau
trong đó tại Việt Nam nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy thoái rừng có thể do
việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất; do khai thác lâm sản; do cháy rừng.
Cháy rừng là một trong những thảm hoạ gây ra nhiều thiệt hại đối với tài
nguyên rừng và môi trường sinh thái. Ảnh hưởng của nó không những tác động
đến một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến cả khu vực lân cận. Trong vài thập
niên trở lại đây, cùng với sự biến đổi khí hậu và những đợt nắng hạn kéo dài
bất thường đã làm cho cháy rừng ngày càng nghiêm trọng hơn, đe doạ đến bầu
khí quyển, đến cuộc sống của loài người và các sinh vật trên trái đất nói chung
và ở Việt Nam nói riêng. Công tác quản lý lửa rừng ở huyện Mường Nhé đang
được vận hành một cách thủ công. Mặc dù cách này có ưu điểm là cán bộ đã
vận hành quen và thành thạo. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là
không cảnh báo sớm được và thường xảy ra sai sót. Có thể nói rằng dự báo,
phát hiện và theo dõi cháy rừng là rất cần thiết cho nghiên cứu về thiệt hại sinh
thái, kinh tế và xã hội do cháy rừng gây ra.
Theo quyết định số 2860/QĐ-BNN-TCLN ngày 27/7/2022 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm
2021 thì hiện trạng rừng toàn quốc đến ngày 31/12/2021 Diện tích đất có rừng
bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 14.745.201 ha, trong đó: rừng tự nhiên:
10.171.757 ha; rừng trồng: 4.573.444 ha. Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn
2
để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.923.108 ha, tỷ lệ che phủ là 42,02%. Trong
đó, có trên 50% là diện tích rừng có nguy cơ cháy cao, chủ yếu là rừng: thông,
tràm, tre nứa, keo, bạch đàn, rừng khộp, rừng non khoanh nuôi tái sinh tự nhiên.
Tỉnh Điện Biên có tổng diện tích rừng là 412.350 ha; trong đó, rừng tự nhiên
có 403.001 ha; rừng trồng có 9.350 ha, tỷ lệ che phủ là 42,96%. Tại huyện
Mường nhé diện tích đất có rừng là 86.100,86 ha, trong đó rừng tự nhiên là
85.084,22 ha và rừng trồng là 1.016,64 ha trên tổng diện tích tự nhiên
250.790ha là huyện có tỷ lệ che phủ rừng lớn nhất toàn tỉnh Điện Biên. Toàn
bộ rừng của huyện Mường Nhé đều thuộc rừng phòng hộ xung yếu cần được
bảo vệ nghiêm ngặt.
Việc dự báo, cảnh báo sớm cháy rừng, đánh giá và giám sát được quá
trình phục hồi rừng sau cháy là hết sức cần thiết hiện nay. Do thực tế địa hình
rừng rộng lớn, giao thông không thuận lợi nên việc thực hiện công tác này còn
hạn chế và tốn kém. Công nghệ địa không gian (Geotechnology) đã được ứng
dụng nhiều lĩnh vực ở nhiều quốc gia trên thế giới từ trên 20 năm trở lại đây.
Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong dự báo, cảnh
báo sớm cháy rừng, đánh giá và giám sát được quá trình phục hồi rừng sau cháy
ở Việt Nam là việc làm hết sức cần thiết, giúp cho các chủ thể quản lý rừng và
đất rừng có các giải pháp phòng và chữa cháy rừng thích hợp để giảm thiểu
thiệt hại do cháy rừng gây ra.
Tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên qua tìm hiểu các tài liệu, tôi cũng
nhận thấy ứng dụng công nghệ địa không gian trong dự báo, cảnh báo sớm cháy
rừng, đánh giá và giám sát quá trình phục hồi và rừng sau cháy chưa được
nghiên cứu nhiều và chưa được áp dụng rộng rãi.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu kỹ thuật
ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý lửa rừng tại huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên” được lựa chọn làm luận án Tiến sĩ ngành Quản lý tài
nguyên rừng
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
3
Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và thực tiễn quy trình kỹ thuật ứng
dụng công nghệ địa không gian nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống
cháy rừng ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và khu vực có điều kiện tương
tự.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nhằm đạt được mục tiêu tổng quát đã nêu ở trên, đề tài đặt mục tiêu cụ
thể cần đạt được như sau:
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu địa không gian phục vụ dự báo cháy rừng
cho huyện Mường Nhé;
- Xác định được mùa cháy và xác định được ảnh hưởng của các yếu tố
đến cháy rừng, thành lập được bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng cho
huyện Mường Nhé;
- Đề xuất được 01 Quy trình khoanh vẽ, giám sát khu vực cháy bằng ảnh
vệ tinh và 01 Quy trình Dự báo cháy rừng cho khu vực trong 10 ngày tới.
3. Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn
3.1. Về khoa học
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học, nguyên lý, quy trình kỹ thuật ứng
dụng công nghệ địa không gian trong quản lý cháy rừng làm cơ sở để nhân rộng
các ứng dụng này ở quy mô toàn quốc.
3.2. Về thực tiễn
Góp phần thúc đẩy ứng dụng công nghệ địa không gian trong thực tiễn
quản lý cháy rừng từ các bước xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác PCCCR,
dự báo, cảnh báo cháy rừng, lập bản đồ phân vùng trọng điểm cháy, xây dựng
quy trình kỹ thuật khoanh vẽ và xác định các khu vực bị cháy rừng làm cơ sở
phục vụ quá trình phục hồi rừng sau cháy.
4. Những đóng góp mới của đề tài
4.1. Về khoa học
4
- Đã xác định được các nguyên lý cơ bản ứng dụng công nghệ địa không
gian trong quản lý cháy rừng cho khu vực nghiên cứu từ các bước thiết lập cơ
sở dữ liệu không gian, cảnh báo, dự báo đến lập bản đồ phân vùng trọng điểm
cháy, bản đồ các khu vực cháy rừng;
- Đã xác định được ảnh hưởng của các yếu tố đến nguy cơ cháy rừng (có
cháy hay không có cháy) theo phương pháp binary logistic regrssion và theo
AHP.
4.2. Về thực tiễn
- Xác định thời gian cao điểm trong ngày (đã có lúc 15h chứ không phải
13h);
- Lập cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo cháy rừng (bản đồ các lớp: nhiệt độ
lúc 15h:00, lượng mưa trung bình ngày, độ thiếu hụt bão hòa ngày...;
- Xác định hệ số hiệu chỉnh cấp cháy theo trạng thái của từng lô rừng
(AHP chia 3 nhóm: Khó cháy hệ số 1; TB hệ số 2; Dễ cháy hệ số 3), sau đó xác
định trọng số hiệu chỉnh cấp cháy đã tính được theo chỉ tiêu P;
- Đã xác định được thời kỳ cháy cao điểm và lập được bản đồ phân vùng
trọng điểm cháy (vùng cháy cao điểm) dựa vào yếu tố lịch sử và điều kiện lập
địa của lô rừng;
- Đã xây dựng được quy trình kỹ thuật khoanh vẽ, giám sát khu vực cháy
bằng ảnh vệ tinh; tính sự khác biệt ngưỡng về NBR theo KB giữa khu vực cháy
và khu vực mất rừng;
- Đã xây dựng được quy trình dự báo cháy khả năng cháy rừng trong 10
ngày tới.
5. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
5.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ diện tích rừng tại huyện Mường Nhé,
tỉnh Điện Biên
- Phạm vi nghiên cứu: huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên,
5
5.2. Giới hạn nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung chủ yếu vào ứng dụng công nghệ địa không
gian trong xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác PCCCR, dự báo, cảnh báo
cháy rừng, lập bản đồ phân vùng trọng điểm cháy, xây dựng quy trình kỹ thuật
khoanh vẽ và xác định các khu vực bị cháy rừng làm cơ sở phục vụ quá trình
phục hồi rừng sau cháy.
- Về không gian: Các loại rừng trong huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
- Về thời gian: Tập trung phân tích các yếu tố lịch sử liên quan đến cháy
rừng từ năm 2001 đến năm 2022.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài các nội dung như: Lời cam đoan; Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục
bảng biểu, Hình ảnh, Danh mục các từ viết tắt; Danh mục các công trình đã
công bố; Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Phần chính của luận án dài 105 trang
và có kết cấu như sau:
- Mở đầu: 5 trang
- Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 37 trang
- Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 12 trang
- Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 47 trang
- Kết luận, tồn tại và kiến nghị: 4 trang
6
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về cháy rừng và quản lý lửa rừng
Về mặt kỹ thuật, lửa là sự kết hợp nhanh chóng của các yếu tố: vật liệu
cháy (VLC), nhiệt và oxy. Nói chung cần có nguồn nhiệt bên ngoài để bắt lửa.
Nhiệt là năng lượng và được đo bằng nhiệt độ. Vật liệu cháy được coi là bất kỳ
vật chất nào có thể cháy được. Trong rừng, VLC bao gồm thảm thực vật sống,
thảm thực vật chết, cành cây, lá cây, cây chết đứng và các công trình bằng gỗ
do con người xây dựng [Anon và cộng sự, 1999]. Trong tài liệu Thuật ngữ lâm
nghiệp của Bộ NN&PTNT, cháy rừng là sự kiện lửa phát sinh trong một khu
rừng, tác động hoặc làm tiêu hủy một số hoặc toàn bộ các thành phần của khu
rừng đó. Đám cháy rừng có thể là đám cháy được kiểm soát trong kỹ thuật lâm
sinh hoặc đám cháy không thể kiểm soát [Vụ KHCN, Bộ NN&PTNT, 1996].
Ngoài ra, trong tài liệu về quản lý lửa rừng, FAO đưa ra khái niệm về
cháy rừng và đến nay thường được sử dụng: “Cháy rừng là sự xuất hiện và lan
truyền của những đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của
con người; gây nên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi
trường” [Bế Minh Châu, 2012].
Để đảm bảo công tác PCCCR, chúng ta cần quản lý lửa rừng. Theo quan
điểm của tổ chức FAO thì Quản lý lửa rừng là mọi hoạt động cần thiết để bảo
vệ rừng không bị cháy cùng với việc sử dụng lửa nhằm đáp ứng những mục
tiêu trong quản lý đất đai. Những hoạt động này bao gồm các nội dung chính:
phòng cháy, chữa cháy, sử dụng lửa và phục hồi rừng sau cháy [Craig và cộng
sự, 1983], [Timo và cộng sự, 2007].
Muốn nâng cao hiệu quả công tác quản lý lửa rừng, chúng ta cần phải
hiểu được các yếu tố gây ra cháy rừng và yếu tố ảnh hưởng. Yếu tố gây cháy
(nguồn lửa): Nguồn lửa gây cháy rừng có thể do tự nhiên hoặc do các hoạt động
dùng lửa ở trong rừng và ven rừng của con người gây ra. Các yếu tố tự nhiên
7
như tia sét, núi lửa phun, v.v ... Những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới sự phát
sinh và phát triển của cháy rừng: (1) Đặc điểm lâm phần (kiểu rừng, cấu trúc
lâm phần) và VLC với các đặc trưng như: loại, kích thước, sự sắp xếp và phân
bố, độ ẩm, khối lượng. (2) Địa hình là một thông số quan trọng, trong đó độ dốc,
hướng dốc và độ cao đóng vai trò chính trong sự phát triển của đám cháy rừng.
(3) Thời tiết, với các chỉ số như độ ẩm tương đối, nhiệt độ không khí, tốc độ gió
và lượng mưa là những yếu tố động ảnh hưởng đến sự bắt lửa và lan truyền của
đám cháy rừng [Roberto Barbosa và cộng sự, 2010].
Thảm thực vật và vật liệu cháy (VLC): Có mối quan hệ chặt chẽ giữa
kiểu thảm thực vật với cường độ và tần suất cháy rừng do mỗi kiểu thảm thực
vật có mức độ dễ cháy khác nhau. VLC là một thông số quan trọng vì nó ảnh
hưởng đến khả năng bắt lửa cũng như cường độ cháy rừng [Pyne và cộng sự,
1996]. Các đặc điểm địa hình như độ dốc, độ cao có thể ảnh hưởng đến sự lan
tràn và cường độ của đám cháy rừng. Nói chung, lửa di chuyển lên dốc nhanh
hơn so với xuống dốc [Kushla & Ripple, 1997; Butler và cộng sự, 2007]. Lượng
bức xạ mặt trời và kiểu thảm thực vật cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến cường
độ cháy và khả năng lan truyền đám cháy. Độ cao ảnh hưởng đến lượng mưa cũng
như tốc độ gió và do đó ảnh hưởng đến khả năng bắt lửa của VLC .
Thời tiết là một yếu tố động trong môi trường cháy và thay đổi thường
xuyên. “Nhiệt độ”, “độ ẩm tương đối”, “tốc độ gió” và “lượng mưa” là các yếu
tố thời tiết chính ảnh hưởng tới cháy rừng. Chúng ảnh hưởng đến thời gian và
mức độ khô của thảm thực vật trong mùa hè. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm
tương đối ảnh hưởng đến cường độ và tốc độ lan truyền của đám cháy trong
một tập hợp các điều kiện khí tượng nhất định.
Nhiệt độ không khí là một biến số thiết yếu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
nhiệt độ của vật liệu cháy và ảnh hưởng gián tiếp đến độ ẩm tương đối và mất
độ ẩm trong thảm thực vật. Nhiệt độ không khí có tác động đáng kể đến sự lan
rộng và cường độ của đám cháy ở các đồng cỏ ở Nam Phi [Mapiye và cộng sự,
8
2008; N’Dri và cộng sự, 2018]. Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng đến độ ẩm của
thảm thực vật và có tương quan thuận với độ ẩm VLC. Tốc độ gió ảnh hưởng
đến hành vi cháy vì nó cung cấp oxy cho đám cháy lan rộng và cũng ép góc của
ngọn lửa vào khu vực rừng chưa cháy và làm tăng tốc độ lan truyền của đám
cháy [Kennedy và cộng sự, 1994].
Một trong những hoạt động quan trọng của quản lý lửa rừng là công tác
dự báo cháy rừng. Dự báo cháy rừng hay còn được gọi là dự báo khả năng xuất
hiện cháy rừng. Đó là quá trình dựa vào mối quan hệ đa chiều giữa các yếu tố
thời tiết, khí hậu, thuỷ văn với vật liệu cháy để dự tính, dự báo khả năng có thể
xảy ra cháy rừng, kịp thời thông tin các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng
đến cộng đồng dân cư nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý lửa
rừng [Phạm Ngọc Hưng, 2001]. Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ
hiện đại, công tác dự báo cháy rừng đã bổ sung thêm nhiều yếu tố trong các mô
hình phân tích dữ liệu như loại hình thực vật, điều kiện địa hình và lịch sử cháy
rừng của khu vực. Dự báo cháy rừng ở Việt Nam thông thường bao gồm 3
bước: Bước 1- Xác định mùa cháy rừng; Bước 2-Dự báo cấp cháy rừng; Bước
3-Thông tin cấp dự báo cháy rừng.
Theo TS. Phạm Ngọc Hưng, 1983, mùa cháy rừng là khoảng thời gian
bao gồm các tháng khô hạn trong năm làm cho nguồn vật liệu cháy ở trong rừng
và ven rừng thường ở trạng thái khô và dễ bắt lửa. Tương tự, ở Mỹ từ những
năm 1959, U.R.Krum cũng đưa ra khái niệm mùa cháy rừng là những khoảng
thời gian trong năm có điều kiện thích hợp cho lửa rừng xảy ra và lan tràn [Bế
Minh Châu, 2012]. Dù theo cách hiểu nào, thì các yếu tố khí tượng là cơ sở
quan trọng để xác định mùa cháy rừng cho một địa phương.
1.2. Các vấn đề liên quan đến công nghệ địa không gian
Theo tổ chức AMERICAN ASSOCIATION FOR THE
ADVANCEMENT OF SCIENCE (AAAS), Công nghệ địa không gian là một
thuật ngữ được sử dụng để mô tả một loạt các công cụ hiện đại góp phần vào
9
việc lập bản đồ và phân tích địa lý của Trái đất và xã hội loài người. Một khía
cạnh quan trọng của công nghệ này là khả năng tập hợp phạm vi dữ liệu địa
không gian thành một tập hợp các bản đồ nhiều lớp cho phép phân tích các chủ
đề phức tạp và sau đó truyền đạt cho nhiều đối tượng hơn. Tính năng "phân
lớp" này được kích hoạt bởi thực tế là tất cả dữ liệu đó bao gồm thông tin về vị
trí chính xác của nó trên bề mặt Trái đất, do đó có thuật ngữ "địa không gian".
Công nghệ này còn được gọi là công nghệ 3S (GPS, GIS, RS). Trong những
năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ vũ trụ, công nghệ thông tin
và các công nghệ kỹ thuật khác. Công nghệ định vị toàn cầu (Global Possition
System - GPS), Hệ thống thông tin địa lý (Geographycal Information System -
GIS) và Công nghệ viễn thám (Remote Sensing) đã và đang được nghiên cứu
ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, các ngành kinh tế quốc
dân và các hoạt động xã hội.
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS)
GPS là một hệ thống công nghệ định vị và đo đạc dựa trên vệ tinh. Nó cho
phép xác định vị trí và thời gian chính xác trên mặt đất. Hệ thống GPS bao gồm
một mạng lưới các vệ tinh nằm trên quỹ đạo Trái Đất. Hiện tại, có khoảng 30
vệ tinh GPS hoạt động xung quanh Trái Đất, được đặt trên các quỹ đạo có kích
thước và hình dạng xác định. Các vệ tinh này phát ra tín hiệu chứa thông tin về
thời gian và vị trí của chúng.
Để sử dụng GPS, người dùng cần có một thiết bị GPS như điện thoại
thông minh, thiết bị định vị hoặc đồng hồ định vị. Thiết bị này thu nhận tín hiệu
từ ít nhất ba vệ tinh GPS và sử dụng thông tin trong tín hiệu đó để tính toán vị
trí của người dùng. Bằng cách kết hợp thông tin từ nhiều vệ tinh, thiết bị GPS
có thể xác định vị trí với độ chính xác cao.
10
Hình 1.1 Thành phần cơ bản của hệ thống định vị toàn cầu
(Huỳnh Văn Chương, 2011)
Hệ thống GPS cung cấp nhiều lợi ích đáng kể và đã trở thành một phần
quan trọng của các hệ thống định vị trong nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ
và ngành công nghiệp. Trong quản lý tài nguyên rừng, GPS giúp xác định chính
xác các lô rừng, vị trí các loại cây di sản, vị trí các đám cháy...
Hệ thống thông tin địa lý:
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) là một
công nghệ và phần mềm được sử dụng để thu thập, quản lý, phân tích và hiển
thị thông tin địa lý và không gian. GIS kết hợp dữ liệu địa lý (bao gồm bản đồ,
hình ảnh vệ tinh, dữ liệu địa lý từ cảm biến) với thông tin phi địa lý (như dữ
liệu dân số, kinh tế, môi trường) để tạo ra các bản đồ và phân tích không gian.
Một hệ thống GIS bao gồm các thành phần sau:
11
- Dữ liệu địa lý: GIS sử dụng các dạng dữ liệu địa lý như bản đồ, hình
ảnh vệ tinh, dữ liệu điểm, đường, vùng và mô hình 3D. Các dữ liệu này có thể
được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và được tổ chức trong một cơ sở dữ
liệu địa lý.
- Phần mềm GIS: Các phần mềm GIS cung cấp các công cụ và chức năng
để quản lý, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Các phần mềm phổ biến bao
gồm ArcGIS, QGIS, MapInfo và Google Earth.
- Phân tích không gian: GIS cho phép người dùng thực hiện các phân
tích không gian trên dữ liệu địa lý. Điều này bao gồm việc tạo ra các lớp đặc
trưng, tìm kiếm, tương tác và phân tích mối quan hệ không gian giữa các yếu
tố địa lý.
- Hiển thị và trực quan hóa: GIS cung cấp khả năng hiển thị thông tin địa
lý trên các bản đồ và biểu đồ. Nó cho phép người dùng tạo ra các bản đồ tùy
chỉnh, biểu đồ, hình ảnh vệ tinh và mô hình 3D để trực quan hóa dữ liệu và kết
quả phân tích.
- Quản lý dữ liệu: GIS cho phép quản lý dữ liệu địa lý trong một cơ sở
dữ liệu. Điều này bao gồm việc tổ chức, lưu trữ, truy xuất và chia sẻ dữ liệu địa
lý một cách hiệu quả.
GIS có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực môi trường,
GIS có thể giúp theo dõi thay đổi sự phát triển đô thị, phân tích dữ liệu địa chất
và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Hình 1.2 Hệ thống thông tin địa lý
(Nguồn: Trần Quang Bảo và cộng sự, 2017)
12
Công nghệ viễn thám (Remote Sensing)
Công nghệ viễn thám (Remote Sensing - RS) là quá trình thu thập thông
tin về một vị trí, dữ liệu địa lý và các yếu tố khác của Trái Đất một cách rộng
rãi và tự động. Các công nghệ viễn thám thường sử dụng các cảm biến đặc biệt
được gắn trên vệ tinh hoặc máy bay để thu thập thông tin từ các vùng mục tiêu.
Các cảm biến này có thể ghi lại dữ liệu về ánh sáng phản xạ từ trên Trái Đất từ
xa, thông qua việc sử dụng các thiết bị và cảm biến không tiếp xúc trực tiếp với
vị trí đó. Công nghệ này giúp chúng ta thu thập dữ liệu và thông tin về môi
trường, địa hình mặt đất, nhiệt độ, phổ phát xạ điện từ và các thông số khác.
Dữ liệu được thu thập từ các cảm biến này sau đó được xử lý và phân tích để
tạo ra các hình ảnh, bản đồ và thông tin về môi trường và địa hình.
Công nghệ viễn thám có nhiều lợi ích và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Trong Quản lý tài nguyên tự nhiên: RS giúp giám sát và đánh giá tình trạng của
các tài nguyên như rừng, đất, nước, và khí quyển. Nó cung cấp thông tin quan
trọng để theo dõi sự thay đổi của môi trường và đưa ra quyết định về quản lý
tài nguyên. Trong Quản lý môi trường và đối phó với thiên tai: Công nghệ RS
có thể giúp xác định các vùng đe dọa môi trường, theo dõi sự biến đổi của hệ
sinh thái và đánh giá các rủi ro từ thiên tai như lũ lụt, hạn hán và cháy rừng.
Ngoài ra còn có công nghệ lập bản đồ Internet là các chương trình phần mềm
như Google Earth và các tính năng web như Microsoft Virtual Earth đang thay
đổi cách dữ liệu địa không gian được xem và chia sẻ.