Việc nghiên cứu luận án được thực hiện theo các hướng tiếp cận sau đây:
Thứ nhất, tiếp cận BĐG thực chất.
Tiếp cận BĐG thực chất hay còn gọi là tiếp cận theo cách điều chỉnh là vấn
đề được nhấn mạnh theo yêu cầu của Liên hợp quốc trong Công ước CEDAW.
Cách tiếp cận BĐG thực chất yêu cầu các chính sách, chương trình và quy định của
pháp luật phải hướng đến bình đẳng về cơ hội tiếp cận và bình đẳng về kết quả, lợi
ích giữa phụ nữ và nam giới.
Điều này đòi hỏi cần có phân tích giới, là việc phân tích sự khác biệt tự nhiên
giữa nam và nữ, phân tích cách thức mà các chuẩn mực xã hội và văn hóa dẫn đến định
kiến giới, phân tích thực trạng phân biệt đối xử (kể cả trong luật pháp, chính sách)
đang tạo ra và duy trì những rào cản, bất lợi cho phụ nữ hoặc nam giới trong tiếp
cận và hưởng thụ các thành quả. Từ đó, mới có thể đề ra các biện pháp khắc phục
các hạn chế nói trên và tạo điều kiện cho mỗi giới được thực hiện đầy đủ các nhu
cầu của mình. Cách tiếp cận BĐG thực chất sẽ mang đến hiệu ứng xã hội tích cực,
khắc phục hạn chế của cách tiếp cận theo hướng bảo vệ hay bình đẳng về hình thức.
Thứ hai, tiếp cận dựa trên quyền có đáp ứng giới.
Tiếp cận dựa trên quyền có đáp ứng giới được phát triển từ cách tiếp cận
dựa trên quyền con người (Human Rights-based Approach - HRBA) của Liên hợp
quốc. Theo đó, quá trình xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật quốc gia cần
dựa trên những nguyên tắc, tiêu chuẩn của pháp luật nhân quyền quốc tế. Cụ thể: (i)
Coi việc hỗ trợ thực hiện, thụ hưởng các quyền con người là mục tiêu chính trong
các chính sách và chương trình phát triển; (ii) Lấy các nguyên tắc và tiêu chuẩn
quốc tế về quyền con người làm định hướng cho việc thiết lập và thực hiện các
chính sách, chương trình phát triển; (iii) Làm rõ những chủ thể quyền, chủ thể có
trách nhiệm và các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của họ, từ đó hỗ trợ tăng cường
năng lực trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm22.
213 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 124 | Lượt tải: 1
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Pháp luật lao động Việt Nam về bình đẳng giới, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HÀ THỊ HOA PHƯỢNG
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HÀ THỊ HOA PHƯỢNG
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM
VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số : 9 38 01 07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Thúy Lâm
HÀ NỘI - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận
án là trung thực. Những kết luận khoa học của
luận án chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Hà Thị Hoa Phượng
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 8
1. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 8
1.1. Nghiên cứu liên quan đến vấn đề lý luận về bình đẳng giới trong
lĩnh vực lao động và pháp luật lao động về bình đẳng giới 8
1.2. Nghiên cứu liên quan đến thực trạng pháp luật lao động Việt
Nam về bình đẳng giới 17
1.3. Nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
quả thực hiện các quy định pháp luật lao động Việt Nam về bình
đẳng giới 22
2. Một số đánh giá, nhận xét về tình hình nghiên cứu của các công
trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án 26
2.1 Đánh giá, nhận xét tổng quát 26
2.2 Những nội dung nghiên cứu đã sáng tỏ và được luận án kế thừa,
phát triển 27
3. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 28
4. Lý thuyết nghiên cứu và hướng tiếp cận của luận án 29
4.1. Lý thuyết nghiên cứu 29
4.2. Hướng tiếp cận 30
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 32
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT LAO
ĐỘNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI 33
1.1. Những vấn đề lý luận về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 33
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 33
1.1.2. Vai trò của bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 40
1.2. Những vấn đề lý luận pháp luật lao động về bình đẳng giới 44
1.2.1. Khái niệm pháp luật lao động về bình đẳng giới 44
1.2.2. Nguyên tắc của pháp luật lao động về bình đẳng giới 51
1.2.3. Nội dung pháp luật lao động về bình đẳng giới 58
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỀ
BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN 90
2.1. Thực trạng quy định pháp luật về nội dung bình đẳng giới trong
lĩnh vực lao động và thực tiễn thực hiện 90
2.1.1. Bình đẳng giới trong lĩnh vực việc làm 91
2.1.2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực đào tạo nghề 104
2.1.3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 106
2.1.4. Bình đẳng giới trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động 112
2.1.5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực tiền lương 120
2.1.6. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kỷ luật lao động 123
2.1.7. Bình đẳng giới trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 125
2.2. Thực trạng quy định pháp luật về biện pháp bảo đảm bình đẳng
giới trong lĩnh vực lao động và thực tiễn thực hiện 131
2.2.1. Thanh tra lao động và xử phạt vi phạm pháp luật lao động về bình
đẳng giới 131
2.2.2. Giải quyết tranh chấp lao động liên quan đến bình đẳng giới 143
Chương 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỀ
BÌNH ĐẲNG GIỚI 154
3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật lao động Việt Nam về bình đẳng giới 154
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam về bình
đẳng giới 158
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về nội dung bình đẳng
giới trong lĩnh vực lao động 158
3.2.2. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về biện pháp bảo đảm
bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 174
3.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật lao động
Việt Nam về bình đẳng giới 178
3.3.1. Tăng cường số lượng cán bộ làm công tác thanh tra lao động 178
3.3.2. Tăng cường năng lực cho đội ngũ người làm công tác thanh tra,
xử lý vi phạm và người làm công tác xét xử 178
3.3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục bình đẳng giới nhằm
nâng cao nhận thức của các tầng lớp xã hội khác nhau 179
3.3.4. Tăng cường đối thoại xã hội trong lao động để thúc đẩy bình
đẳng giới tại nơi làm việc 181
3.3.5. Tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi xây dựng
chương trình, mục tiêu, chính sách và văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực lao động và các lĩnh vực liên quan 183
KẾT LUẬN 186
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐG Bình đẳng giới
BHXH Bảo hiểm xã hội
BLLĐ Bộ luật Lao động
CEACR Ủy ban chuyên gia của Tổ chức Lao động Quốc tế về việc áp
dụng các công ước và khuyến nghị
CEDAW Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
CJEU Tòa án Công lý châu Âu
EC Ủy ban châu Âu
EEA Các nước Khu vực Kinh tế châu Âu
EEC Hội đồng Cộng đồng châu Âu
EU Liên minh châu Âu
GIZ Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức
HĐLĐ Hợp đồng lao động
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội
LGBT Nhóm những người đồng tính luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính
luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái (Bisexual) và người
chuyển giới (Transgender)
NLĐ Người lao động
NSDLĐ Người sử dụng lao động
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PLLĐ Pháp luật lao động
TAND Tòa án nhân dân
UN Liên hợp quốc
UN WOMEN Cơ quan Liên hợp quốc về bình đẳng giới và trao quyền cho
phụ nữ
WB Ngân hàng Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Tiền lương bình quân tháng theo giới tính, 2009-2017 122
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bình đẳng và không phân biệt đối xử trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
chính trị, văn hóa... là quyền con người được đề cập trong các văn kiện pháp lý
quốc tế cơ bản như Hiến chương Liên hợp quốc (1946) hay Tuyên ngôn Nhân
quyền của Liên hợp quốc (1948). Theo đó, một trong những vấn đề được nhấn
mạnh thường xuyên đó là bảo đảm bình đẳng và không phân biệt đối xử giữa nam
và nữ hay còn gọi là bình đẳng giới (BĐG). Là kết quả của những nỗ lực vì sự tiến
bộ của phụ nữ, Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ
(CEDAW) đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc phê chuẩn ngày 18/12/1979. Đây là
văn kiện quan trọng và toàn diện nhất về quyền bình đẳng của phụ nữ so với nam
giới. Tinh thần của Công ước CEDAW được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu của
Liên hợp quốc nhằm bảo đảm nhân cách, phẩm giá và các quyền cơ bản của con
người bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới. Một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu là quyền bình đẳng trong lĩnh vực lao động, bởi thực tế đã chỉ ra rằng việc
thực hiện BĐG trong lĩnh vực lao động, nhất là về việc làm đã góp phần tạo ra vị
thế bình đẳng cho người phụ nữ trong gia đình và trong nhiều lĩnh vực khác như
kinh tế, chính trị, văn hoá, y tế... Vì vậy, với vai trò là tổ chức quốc tế chuyên môn
trong lĩnh vực lao động, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã cam kết thúc đẩy các
quyền của nữ giới và nam giới trong việc làm để bảo đảm công bằng, trên cơ sở đó
tăng cường cơ hội cho phụ nữ cũng như nam giới có được việc làm phù hợp trong
điều kiện được bảo đảm tự do, bình đẳng, an ninh và phẩm giá; khuyến khích các
nguyên tắc và quyền cơ bản ở nơi làm việc; ủng hộ việc tạo thêm nhiều cơ hội cho
phụ nữ cũng như nam giới có được việc làm và thu nhập hợp lý... ILO đã đưa ra các
tiêu chuẩn lao động quốc tế thiết yếu cho thúc đẩy BĐG trong 4 Công ước chính
gồm: Công ước số 100 (1951) về Trả công bình đẳng, Công ước số 111 (1958) về
Phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, Công ước số 156 (1981) về Bình
đẳng cơ hội và đối xử với lao động nam và nữ: những người lao động (NLĐ) có
trách nhiệm gia đình, Công ước số 183 (2000) về Bảo vệ thai sản...
Ở Việt Nam, xuất phát từ thực tiễn tình trạng phân biệt đối xử về giới diễn
ra một cách phổ biến trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và chấm dứt hợp đồng lao
động (HĐLĐ); đồng thời do nhu cầu nội luật hóa pháp luật trong nước để phù hợp
với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Việt Nam là một trong những
2
quốc gia đầu tiên trên thế giới ký tham gia Công ước CEDAW, là thành viên của
ILO, đã phê chuẩn Công ước số 100 và 111), ngày 29/11/2006, Quốc hội khoá XI
kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật BĐG - văn bản pháp lý đầu tiên quy định một cách
thống nhất về vấn đề này, khắc phục tính tản mạn, rải rác của các quy định liên
quan trước đó. Tuy nhiên, Luật BĐG chủ yếu chỉ quy định những vấn đề có tính
nguyên tắc còn BĐG trong từng lĩnh vực cụ thể vẫn do các văn bản pháp lý chuyên
ngành điều chỉnh; trong lĩnh vực lao động chính là Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm
2019 và các văn bản hướng dẫn của nó. So với BLLĐ năm 2012, BLLĐ năm 2019
đã xem xét tổng thể vấn đề BĐG trên tất cả các nội dung của quan hệ lao động, trở
thành hành lang pháp lý quan trọng để bảo đảm BĐG trong lĩnh vực lao động, thúc
đẩy việc thực hiện các mục tiêu mà các Công ước của Liên hợp quốc và ILO đã đề
ra. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, một số quy định của BLLĐ năm
2019 vẫn còn chưa phù hợp, chưa đáp ứng được những đòi hỏi của thực tế. Mặc dù
phần lớn quy định đã thể hiện được tính giới khi xác định quyền ưu tiên cho lao
động nữ mang thai và NLĐ nuôi con nhỏ, song vẫn còn những quy định chỉ mang
tính hình thức do không được hướng dẫn cụ thể nên không có tính thực tế, như quy
định về ưu tiên lao động nữ khi tuyển dụng. Nhiều quan điểm tiến bộ nhưng hầu
như chưa được thực hiện như chính sách dạy nghề dự phòng, thời gian biểu linh
hoạt, ưu đãi cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ... Thậm chí đôi khi chính
những quy định, chính sách được ban hành nhằm mục đích bảo vệ và tạo điều kiện
cho lao động nữ lại trở thành rào cản tiếp cận cơ hội việc làm của họ. Mặt khác,
việc quy định quá nhiều ưu đãi cho giới nữ cũng tạo ra sự không công bằng với giới
nam. Trong quá trình thực hiện, các chủ thể pháp luật còn vi phạm pháp luật dẫn
đến tình trạng phân biệt đối xử về giới vẫn tồn tại trong lĩnh vực lao động.
Với những lý do trên, tác giả cho rằng việc triển khai đề tài: “Pháp luật lao
động Việt Nam về bình đẳng giới” ở bậc Tiến sĩ sẽ trở thành một công trình nghiên
cứu có giá trị về mặt khoa học pháp lý và giá trị thực tiễn, góp phần thúc đẩy công
tác hoàn thiện và bảo đảm thực thi pháp luật lao động (PLLĐ) về BĐG tại Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về BĐG trong lĩnh
vực lao động và PLLĐ về BĐG. Phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực
trạng PLLĐ Việt Nam về BĐG cũng như thực tiễn thực hiện. Trên cơ sở đó, luận án
đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định của PLLĐ Việt Nam về BĐG theo hướng
3
phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam với Liên hợp quốc và ILO, các quy
định chung về BĐG được đề cập trong Luật BĐG năm 2006, đồng thời bảo đảm
tính khả thi của các quy định pháp luật nhằm thúc đẩy và bảo đảm BĐG trong lĩnh
vực lao động nói riêng và các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội nói chung. Luận
án cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện PLLĐ về BĐG.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục đích đặt ra, luận án tập trung vào giải quyết các nhiệm vụ chính sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu phân tích một cách toàn diện, sâu sắc, có hệ thống
những vấn đề lý luận về BĐG trong lĩnh vực lao động và PLLĐ về BĐG. Cụ thể là
nghiên cứu khái niệm, vai trò của BĐG trong lĩnh vực lao động; khái niệm, nguyên
tắc, nội dung điều chỉnh PLLĐ về BĐG.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của PLLĐ Việt Nam
về BĐG, rút ra nhận xét về những ưu điểm và những vấn đề còn bất cập, tồn tại
trong các quy định của pháp luật hiện hành trên cơ sở so sánh với quy định của
pháp luật giai đoạn trước đây và các quy định của pháp luật quốc tế.
Thứ ba, phân tích, đánh giá một cách khách quan thực tiễn thực hiện các
quy định của PLLĐ về BĐG tại Việt Nam.
Thứ tư, đề xuất phương hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực hiện PLLĐ về BĐG. Đưa ra các kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định của PLLĐ
Việt Nam về BĐG và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện PLLĐ về BĐG.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Lồng ghép vấn đề BĐG vào trong các chính sách, chương trình, hoạt động
đang là vấn đề được quan tâm và là đối tượng nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học
khác nhau như: xã hội học, kinh tế học, luật học... Tuy nhiên, trong chuyên ngành đào
tạo Luật Kinh tế, luận án chỉ tập trung nghiên cứu dưới góc độ luật học, trong phạm vi
PLLĐ. Cụ thể, luận án nghiên cứu PLLĐ Việt Nam về BĐG theo quy định của BLLĐ
năm 2019 và các văn bản liên quan (Luật BĐG năm 2006, Luật Việc làm năm 2014,
Luật bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015,
các nghị định, thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành),
cũng như thực tiễn thực hiện vấn đề BĐG trong PLLĐ ở Việt Nam thông qua các số
liệu được công bố của các cơ quan, tổ chức.
Ngoài ra, để làm sâu sắc vấn đề nghiên cứu, tùy từng nội dung và yêu cầu
đặt ra, luận án tham khảo, so sánh, đối chiếu với các quy định pháp luật có liên quan
4
của Việt Nam, quy định của pháp luật quốc tế trong các Công ước, Khuyến nghị của
Liên hợp quốc, ILO và PLLĐ của một số nước trên thế giới.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: PLLĐ Việt Nam về BĐG là một vấn đề tương đối phức tạp,
đồng thời còn tồn tại những quan điểm khác nhau. Để đạt được mục đích nghiên
cứu đã đề ra, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là những quy định của PLLĐ
Việt Nam về BĐG trong lĩnh vực lao động (bao gồm về việc làm; đào tạo nghề; thời
giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; an toàn lao động, vệ sinh lao động; tiền lương; kỷ
luật lao động; BHXH) và các biện pháp bảo đảm BĐG trong lĩnh vực lao động
(gồm thanh tra lao động về BĐG, xử phạt vi phạm PLLĐ về BĐG và giải quyết
tranh chấp lao động liên quan đến BĐG).
Luận án không nghiên cứu các vấn đề sau đây:
- Vấn đề bình đẳng về nhận dạng giới và xu hướng tính dục trong lĩnh vực
lao động của nhóm người chuyển giới, người đồng tính, người song tính... (gọi tắt là
nhóm LGBT): Theo nghiên cứu sinh, dù có xu hướng tính dục hay nhận dạng giới
đặc biệt, tất cả những người thuộc nhóm LGBT đều có một sự phát triển hoàn thiện
về mặt sinh học (cấu tạo hoocmon, nhiễm sắc thể, các bộ phận sinh dục...) điển hình
của một trong hai giới tính (nam hoặc nữ); cũng như có một sự thể hiện rõ ràng về
vai trò trong đời sống (nam hoặc nữ, vợ hoặc chồng,...). Vì vậy, về mặt sinh học
cũng như xã hội, hoàn toàn có thể xác định họ thuộc giới tính hay giới nào, giữa
nam và nữ. Do đó, trong quá trình nghiên cứu về giới và BĐG, luận án không đề
cập đến LGBT như một đối tượng cần phải tách riêng.
- Vấn đề BĐG trong một số lĩnh vực có tính giới không rõ ràng như lĩnh vực
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vì dung lượng giới hạn của luận án.
- Vấn đề BĐG trong các quan hệ lao động không thiết lập trên cơ sở
HĐLĐ, như quan hệ lao động của cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực
lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân với Nhà nước và xã viên hợp tác xã với
hợp tác xã... do đây là đối tượng điều chỉnh của các luật khác (luật hành chính, luật
thương mại...).
- Vấn đề BĐG trong hoạt động lao động của các lao động tự do (lao động
phi chính thức) do không có quan hệ lao động.
- Vấn đề BĐG trong các quan hệ lao động không diễn ra trên lãnh thổ Việt
Nam do là đối tượng điều chỉnh của ngành luật tư pháp quốc tế.
5
- Các vấn đề khác liên quan đến biện pháp bảo đảm BĐG trong lĩnh vực lao
động thuộc nhóm biện pháp xã hội, biện pháp kinh tế và biện pháp pháp lý ngoài
thanh tra lao động, xử phạm vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp lao động do
dung lượng giới hạn của luận án.
Về không gian: Luận án nghiên cứu thực tiễn thưc hiện PLLĐ về BĐG
trong các doanh nghiệp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Về thời gian: Luận án nghiên cứu quy định và thực tiễn thực hiện PLLĐ
Việt Nam về BĐG chủ yếu trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 (giai đoạn thi hành
BLLĐ năm 2019). Tuy nhiên, do thời gian thực hiện BLLĐ năm 2019 chưa lâu,
đồng thời có rất nhiều quy định của BLLĐ năm 2019 kế thừa quy định của BLLĐ
năm 2012. Vì vậy, về thực tiễn thực hiện, luận án có nghiên cứu một số số liệu vụ
việc xảy ra trước khi BLLĐ năm 2019 có hiệu lực thi hành.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác -
Lênin, bao gồm phép biện chứng duy vật và phương pháp duy vật lịch sử. Theo đó,
vấn đề PLLĐ về BĐG được nghiên cứu luôn ở trạng thái vận động và phát triển
trong mối quan hệ không tách rời với các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội. Trong quá
trình nghiên cứu, luận án còn dựa trên cơ sở các quan điểm, định hướng của Đảng
và Nhà nước về quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để thực hiện luận án bao gồm:
- Phương pháp phân tích: được sử dụng hầu hết tại các chương của luận án
để tìm hiểu, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về BĐG trong lĩnh vực lao động, PLLĐ
về BĐG.
- Phương pháp so sánh: được sử dụng chủ yếu tại chương 1 và 2 để so sánh,
đối chiếu các quan điểm, nội dung pháp luật để đưa ra luận điểm làm sáng tỏ vấn đề
nghiên cứu trong luận án.
- Phương pháp tổng hợp: được sử dụng hầu hết tại các chương của luận án,
nhất là các nội dung về lý luận và thực tiễn (tổng hợp thông tin, số liệu thực tiễn) để
từ đó thể hiện quan điểm, ý kiến của tác giả trong từng nội dung luận án, kết luận
từng chương và kết luận chung của luận án.
- Phương pháp thống kê: được sử dụng chủ yếu tại chương 1 và 2 để đưa ra
các số liệu minh chứng cho một số nội dung của luận án; trong đó, số liệu thứ cấp từ
nguồn chính thức của các cơ quan quản lý nhà nước được sử dụng như là số liệu
thống kê đầu vào quan trọng.
6
Trong đó, các phương pháp nghiên cứu được kết hợp và sử dụng một cách
linh hoạt để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của luận án.
5. Đóng góp mới của luận án
Là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ
thống, toàn diện PLLĐ Việt Nam về BĐG, luận án có những đóng góp mới chủ yếu
sau đây:
- Làm mới hơn khái niệm BĐG trong lĩnh vực lao động, làm rõ thêm đặc
điểm của BĐG trong lĩnh vực lao động, vai trò của BĐG trong lĩnh vực lao động.
- Khái quát khái niệm, nguyên tắc và nội dung PLLĐ về BĐG và phân tích
một cách có hệ thống các vấn đề này trên cơ sở quy định của Liên hợp quốc, ILO và
pháp luật của các quốc gia, khu vực trên thế giới.
- Phân tích, đánh giá một cách tương đối đầy đủ và toàn diện về thực trạng
PLLĐ Việt Nam về BĐG và việc áp dụng các quy định này trong thực tiễn, qua đó
chỉ ra những đòi hỏi từ lý luận và thực tiễn cần thiết phải sửa đổi, bổ sung một số
quy định của pháp luật.
- Luận giải về các yêu cầu hoàn thiện pháp luật và đề xuất sửa đổi, bổ sung
một số quy định của BLLĐ năm 2019 và các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện và
kiến nghị nâng cao khả năng bảo đảm thực hiện PLLĐ về BĐG tại Việt Nam.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận án đóng góp cho sự phát triển chung về hệ thống lý luận về BĐG
trong lĩnh vực lao động và PLLĐ về BĐG, từ đó làm phong phú thêm mặt học thuật
của khoa học luật lao động.
- Luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng quy định và thực tiễn
thực hiện PLLĐ Việt Nam về BĐG kể từ khi BLLĐ năm 2019 được thi hành; từ đó
đưa ra những kiến nghị hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện PLLĐ Việt Nam
về BĐG. Những giải pháp mà luận án đưa ra có ý nghĩa thiết thực nhằm đảm bảo
BĐG trong lĩnh vực lao động nói riêng, cũng như góp phần thực hiện BĐG trong
những khía cạnh khác của đời sống kinh tế - xã hội.
- Những thông tin và