Các HDAC và ung thư
Vai trò của các HDAC đối với ung thư đã được khẳng định qua nhiều nghiên cứu.
Như đã trình bày ở các phần trước, các HDAC đóng vai trò quan trọng trong điều hòa
phiên mã, tác động đến trạng thái của nhiễm sắc thể và tính ổn định của các protein đích
nội bào. Các enzym cũng có sự biểu thị gen quá mức trong nhiều trường hợp ung thư
tạng đặc và ung thư máu, ảnh hưởng đến nhiều giai đoạn của chu trình phát triển tế bào
(hình 1.3). Vì vậy, trong những năm gần đây, các enzym histon deacetylase là mục tiêu
phân tử tiềm năng thu hút sự quan tâm của nhiều khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu
phát triển thuốc mới trong điều trị ung thư [112].
Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật phân tích TCGA và TARGET RNA-seq
cho thấy các HDAC 1-11 có mức độ biểu thị gen khác nhau trên các dòng tế bào ung
thư [101]. HDAC1 có mức biểu thị gen cao ở nhiều subtype ung thư tạng đặc như ung
thư phổi, bàng quang, buồng trứng, tuyến tiền liệt, ở ung thư dạ dày và nhiều loại ung
thư máu (như ALL, CLL, HL và MM ) [165]. Việc ức chế chọn lọc HDAC1 đã được
chứng minh là có tác dụng làm giảm tính kháng với hóa trị liệu, giảm sự xâm lấn của tế
bào ung thư buồng trứng, ung thư phổi [171], ung thư vú [127], ức chế sự phát triển của
các tế bào B-cell CLL [134]. Vì vậy HDAC1 là phân tử đích cho điều trị ung thư được
phát triển bởi nhiều nhóm nghiên cứu [83]. HDAC2 có biểu thị gen cao ở các tế bào ung
thư ở não, bàng quang, vú, phổi, tử cung, dạ dày, buồng trứng và ung thư máu (trong
các subtype NBL, TARGET-neuroblastoma, BLCA, BRCA, LUAD, LUSC, UCEC,
UCS, non-Hodgkin và Hodgkin lymphomas, u nguyên tủy bào, ) [165]. Các chất ức
chế chọn lọc HDAC2 đã được chứng minh là có tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều
subtype trong ung thư não, u nguyên tủy bào, ung thư dạ dày, đặc biệt là ung thư gan
[24], [79], [95], [97], [134]. HDAC3 có mức độ biểu thị gen trung bình trong các mô
ung thư bàng quang, tử cung, mô thần kinh đệm, phổi, não, tinh hoàn, đường niệu, thận,
tế bào máu (trong các subtype như BLCA, CESC, GBM, NBL, TARGET-
neuroblastoma, TGCT, DLBC, LGG, HL, ) [165]. Chất ức chế chọn lọc HDAC3 đã
được chứng minh là có hiệu quả trong ức chế sự phát triển của ung thư tinh hoàn,
lymphoma [105] và ung thư vú [55]. HDAC8 có biểu thị gen quá mức trong ung thư
thận, não, vỏ thượng thận, phổi, dạ dày, ung thư da, . (trong các subtype NBL, ACC,
LUSC, SKCM, STAD, BRAF-mutated melanoma) [165]. Như đã trình bày ở phần
trước, HDAC8 là một trong những HDAC có biểu thị gen ít nhất ở các mô khỏe mạnh,
vì vậy, HDAC8 là đích tác dụng được hướng tới nhằm tìm ra các chất ức chế chọn lọc
tế bào khối u, ít gây tác dụng phụ trên các mô lành [121]. Tương tự HDAC8, so với các
mô lành, HDAC6 có mức biểu thị gen cao hơn ở các mô ung thư (của một vài subtype
u nguyên bào thần kinh, ung thư tuyến tụy, bàng quang, phổi, ung thư máu, .). Vì vậy,
phát triển thuốc điều trị ung thư theo cơ chế tác dụng chọn lọc HDAC6 cũng được quan
tâm bởi nhiều nhóm nghiên cứu và mang lại nhiều kết quả khả quan [165].
365 trang |
Chia sẻ: khanhvy204 | Ngày: 13/05/2023 | Lượt xem: 317 | Lượt tải: 2
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Thiết kế và tổng hợp các Acid Hydroxamic mang khung Quinazolin hướng tác dụng kháng tế bào ung thư, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THANH HIẾU
THIẾT KẾ VÀ TỔNG HỢP CÁC ACID
HYDROXAMIC MANG KHUNG
QUINAZOLIN HƯỚNG TÁC DỤNG
KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THANH HIẾU
THIẾT KẾ VÀ TỔNG HỢP CÁC ACID
HYDROXAMIC MANG KHUNG
QUINAZOLIN HƯỚNG TÁC DỤNG
KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC
MÃ SỐ : 62720403
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Thế Hải
GS. TS. Sang-Bae Han
HÀ NỘI, NĂM 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và
chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án
Đoàn Thanh Hiếu
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. TS.
Phạm Thế Hải, GS. TS. Sang-Bae Han và GS. TS. Nguyễn Hải Nam, những người
thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền cảm hứng, mang đến cho tôi những bài học
quí giá về sự tận tâm, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt nhất luận án này.
Trong thời gian thực hiện luận án, tôi cũng nhận được sự phối hợp, giúp đỡ của
Khoa Hóa học - Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Hóa
học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Khoa Dược - Đại học Chungbuk,
Hàn Quốc, cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ và nghiên cứu viên của Bộ môn Hóa dược
- Trường Đại học Dược Hà Nội. Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo – bộ phận sau đại học,
các phòng chức năng của Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban giám hiệu, các
phòng chức năng, Ban lãnh đạo Khoa Dược, cùng toàn thể các đồng nghiệp của tôi tại
Bộ môn Hóa dược và Khoa Dược - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Thái Nguyên đã
luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt cả hai nhiệm vụ
học tập và công tác.
Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố, mẹ, chồng và các con cùng
gia đình, người thân, bạn bè của tôi, đã luôn là những người động viên, là động lực giúp
tôi phấn đấu để hoàn thành tốt luận án.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2023
Nghiên cứu sinh
Đoàn Thanh Hiếu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN 2
1.1. HISTON DEACETYLASE VÀ CÁC CHẤT ỨC CHẾ HISTON
DEACETYLASE 2
1.1.1. Histon deacetylase và vai trò đối với ung thư 2
1.1.2. Các chất ức chế histon deacetylase 8
1.2. QUINAZOLIN VÀ DẪN CHẤT 19
1.2.1. Cấu trúc, tính chất 19
1.2.2. Hoạt tính sinh học 20
1.2.3. Các phương pháp tổng hợp 25
1.3. PROTEIN DOCKING VÀ ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ
THUỐC 41
1.3.1. Giới thiệu về protein docking và ứng dụng trong thiết kế thuốc 41
1.3.2. Qui trình docking 42
Chương 2. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. NGUYÊN LIỆU 43
2.1.1. Nguyên liệu cho nghiên cứu docking, dự đoán dược động học - độc
tính
43
2.1.2. Nguyên liệu sử dụng cho tổng hợp hóa học 43
2.1.3. Nguyên liệu sử dụng cho thử hoạt tính sinh học 44
2.2. TRANG THIẾT BỊ 44
2.2.1. Trang thiết bị cho nghiên cứu docking, dự đoán dược động học –
độc tính
44
2.2.2. Trang thiết bị cho tổng hợp hóa học và xác định cấu trúc 44
2.2.3. Trang thiết bị cho thử hoạt tính sinh học 45
2.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.3.1. Nội dung nghiên cứu 45
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu 46
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
3.1. KẾT QUẢ THIẾT KẾ CẤU TRÚC, DỰ ĐOÁN TƯƠNG TÁC,
TỔNG HỢP HÓA HỌC VÀ KHẲNG ĐỊNH CẤU TRÚC 55
3.1.1. Kết quả thiết kế cấu trúc và dự đoán tương tác của các chất với
HDAC2 55
3.1.2. Kết quả tổng hợp hóa học 60
3.1.3. Kết quả phân tích dữ liệu phổ 83
3.2. KẾT QUẢ THỬ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM, ĐỘC TÍNH TẾ
BÀO VÀ DỰ ĐOÁN MỘT SỐ THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC – ĐỘC
TÍNH 102
3.2.1. Kết quả thử tác dụng ức chế enzym và gây độc tế bào 102
3.2.2. Kết quả dự đoán một số thông số dược động học và độc tính 104
Chương 4. BÀN LUẬN 105
4.1. BÀN LUẬN VỀ TỔNG HỢP HÓA HỌC VÀ KHẲNG ĐỊNH CẤU
TRÚC 105
4.1.1. Tổng hợp hóa học 105
4.1.2. Khẳng định cấu trúc 111
4.2. BÀN LUẬN VỀ LIÊN QUAN CẤU TRÚC – TÁC DỤNG 121
4.2.1. Hoạt tính sinh học của các dãy chất Ia-h, IIa-d và IIIa-d 121
4.2.2. Hoạt tính sinh học của các dãy chất IVa-i, Va-i và VIa-c 126
4.2.3. Hoạt tính sinh học của các dãy chất VIIa-i và VIIIa-i 130
4.2.4. Liên quan cấu trúc – tác dụng của các dẫn chất 133
4.3. BÀN LUẬN VỀ CÁC HỢP CHẤT TIỀM NĂNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 142
4.3.1. Bàn luận về các hợp chất tiềm năng 142
4.3.2. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu 145
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
13C-NMR : Carbon - 13 magnetic resonance spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13)
1H-NMR : Proton magnetic resonance spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
Ac2O : Anhydrit acetic
ACC : Adrenocortical carcinoma (Ung thư biểu mô vỏ thượng thận)
AcOH : Acid acetic
ADN : Acid deoxyribonucleic
ALL : Acute lymphatic leukemia (Ung thư bạch cầu cấp tính)
AML : Acute myelogenous leukemia (Ung thư bạch cầu tuỷ bào cấp tính)
ARN : Acid ribonucleic
Asp : Acid aspartic
BLCA : Bladder urothelial carcinoma (Ung thư biểu mô bàng quang)
BRCA : Breast invasive carcinoma (Ung thư biểu mô xâm lấn vú)
CD : Catalytic domain (Vùng xúc tác)
CESC : Cervical squamous cell carcinoma and endocervical adenocarcinoma
(Ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung và ung thư biểu mô tuyến
trong cổ tử cung)
CLL : Chronic lymphatic leukemia (Ung thư bạch cầu mãn tính)
CREB : cAMP response element-binding protein
(Protein liên kết với phần tử đáp ứng cAMP)
CTCL : Cutaneous T-cell lymphoma (U lympho tế bào T dưới da)
Cys : Cystein
DBU : 1,8-Diazabicyclo(5.4.0)undec-7-en
DCM : Dicloromethan
DHFR : Dihydrofolat reductase (Enzym khử dihydrofolat)
DLBC : Lymphoid neoplasm diffuse large B-cell lymphoma
(Ung thư hạch bạch huyết khuếch tán u lympho tế bào B lớn)
DMF : Dimethylformamid
DMSO : Dimethyl sulfoxid
EGFR : The epidermal growth factor receptor
(Receptor của yếu tố tăng trưởng biểu bì)
FDA : U.S. Food and Drug Administration
(Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ)
GBM : Glioblastoma multiforme (U nguyên bào xốp đa dạng)
Glu : Acid glutamic
Gly : Glycin
HAT : Histone acetyltransferase (Enzym histon acetyltransferase)
HCC : Hepatocellular carcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan)
HDAC : Histone deacetylase (Enzym histon deacetylase)
HDACi : Histone deacetylase inhibitors (Các chất có tác dụng ức chế HDAC)
His : Histidin
HL : Hodgkin lymphoma (Ung thư hạch Hodgkin)
HR-MS : High resolutioan mass spectroscopy
(Phổ khối lượng có độ phân giải cao)
IC50 : Half-maximal inhibitory concentration
(Nồng độ ức chế 50 %, nồng độ ức chế tối đa một nửa)
IR : Infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
Isozym : Isoforms of HDAC (Dạng enzym HDAC)
J : Hằng số tương tác (Hz)
Leu : Leucin
LGG : Brain lower grade glioma (U thần kinh đệm cấp dưới não)
LUAD : Lung adenocarcinoma (Ung thư biểu mô tuyến phổi)
LUSC : Lung squamous cell carcinoma (Ung thư biểu mô tế bào vảy phổi)
Lys : Lysin
MDS : Myelodysplasia syndrome (Hội chứng loạn sản tuỷ)
MeCN : Acetonitril
MeOH : Methanol
Met : Methionin
MM : Multiple myeloma (Bệnh đa u tủy)
MS : Mass spectroscopy (Phổ khối lượng)
NCI-H23 : Dòng tế bào ung thư phổi người thể tế bào không nhỏ
NSCLC : Non-small cell lung carcinoma
(Ung thư biểu mô phổi không phải tế bào nhỏ)
PC3 : Dòng tế bào ung thư tiền liệt tuyến người
PDB : Protein data bank (Ngân hàng dữ liệu protein)
Phe : Phenylalanin
Pro : Prolin
PyBOP : Benzotriazol-1-yloxytripyrrolidinophospho hexafluorophosphat
Reflux : Hồi lưu
SAHA : Acid suberoylanilid hydroxamic
Ser : Serin
SIRTs : Sirtuins (Các protein điều hoà chuỗi thông tin 2)
STAD : Stomach adenocarcinoma (Ung thư biểu mô tuyến dạ dày )
SW620 : Dòng tế bào ung thư đại tràng người
TGCT : Testicular germ cell tumors (U tế bào mầm tinh hoàn)
THF : Tetrahydrofuran
Thr : Threonin
TMS : Tetramethylsilan
Try : Tryptophan
TSA : Trichostatin A
Tyr : Tyrosin
UCEC : Uterine corpus endometrial carcinoma
(Ung thư biểu mô nội mạc tử cung)
UCS : Uterine carcinosarcoma (Ung thư biểu mô sợi tử cung)
Val : Valin
(ppm) : Độ chuyển dịch hóa học (phần triệu)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các nguyên liệu sử dụng trong tổng hợp hóa học. 43
Bảng 2.2. Tỷ lệ các thành phần trong dung dịch định lượng tác dụng ức chế HDAC. 51
Bảng 3.1. Năng lượng liên kết với HDAC2 của các chất Ia-h, IIa-d và IIIa-d. 57
Bảng 3.2. Năng lượng liên kết với HDAC2 của các chất IVa-i, Va-i và VIa-c. 59
Bảng 3.3. Năng lượng liên kết với HDAC2 của các chất VIIa-i và VIIIa-i. 60
Bảng 3.4. Tác dụng ức chế HDAC và gây độc tế bào của các dẫn chất. 102
Bảng 4.1. Kết quả ức chế HDAC và gây độc tế bào của các chất Ia-h, IIa-d và IIIa-d. 122
Bảng 4.2. Kết quả ức chế HDAC và gây độc tế bào của IVa-i, Va-i và VIa-c. 127
Bảng 4.3. Kết quả ức chế HDAC và gây độc tế bào của các chất VIIa-i và VIIIa-i. 131
Bảng 4.4. Năng lượng liên kết với HDAC6 của các chất Ia-h, IIa-d, IIIa-d và VIIIa-i. 140
Bảng 4.5. Tóm tắt liên quan cấu trúc – tác dụng của các dẫn chất. 142
Bảng 4.6. Kết quả dự đoán một số thông số lý hóa, thông số dược động học và
độc tính của các chất VIIc, VIIg, VIIIc và VIIIh. 143
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Phản ứng oxy hóa quinazolin (a) và phản ứng khử hóa quinazolin (b). 20
Sơ đồ 1.2. Phản ứng thế ái nhân/thế ái điện tử của quinazolin. 20
Sơ đồ 1.3. Phản ứng alkyl hóa quinazolin. 20
Sơ đồ 1.4. Phản ứng Niementowski. 26
Sơ đồ 1.5. Phản ứng Niementowski dùng vi sóng (theo Besson T.). 26
Sơ đồ 1.6. Phản ứng Niementowski dùng vi sóng (theo Vanelle P.). 26
Sơ đồ 1.7. Phản ứng Niementowski dùng ion lỏng (theo Kathiravan M. K.). 27
Sơ đồ 1.8. Tổng hợp piriqualon (theo El-Bayouki K. A. M.). 27
Sơ đồ 1.9. Tổng hợp quinazolinon-PBD (theo Farag A.A.). 28
Sơ đồ 1.10. Tổng hợp dẫn chất quinazolinon có sử dụng vi sóng (theo Liu J. F.). 28
Sơ đồ 1.11. Tổng hợp dẫn chất 2,3-diaryl-4(3H)-quinazolinon (theo Giridhar R.). 29
Sơ đồ 1.12. Tổng hợp dẫn chất thế ở C4 của quinazolinon (theo Boyapati S.). 29
Sơ đồ 1.13. Tổng hợp dẫn chất thế ở N3 của quinazolinon (theo Gupta D.). 29
Sơ đồ 1.14. Tổng hợp dẫn chất thế 2,3 của quinazolin-4(3H)-on. 30
Sơ đồ 1.15. Phản ứng ngưng tụ đóng vòng từ acid anthranilic, ortho ester (hoặc
acid formic) và amin. 30
Sơ đồ 1.16. Phản ứng oxy hóa đóng vòng tạo quinazolinon (theo Bakavoli M.). 31
Sơ đồ 1.17. Tổng hợp deoxyvasicinon và rutaecarpin. 31
Sơ đồ 1.18. Phản ứng oxy hóa đóng vòng có xúc tác Darko KB. 32
Sơ đồ 1.19. Tổng hợp 5-arylpyrazolo[4,3-d]pyrimidin-7(6H)-on có xúc tác InCl3. 32
Sơ đồ 1.20. Tổng hợp dẫn chất quinazolinon (theo Shariff M.). 32
Sơ đồ 1.21. Tổng hợp quinazolinon có xúc tác Ir (theo Zhou J.). 33
Sơ đồ 1.22. Tổng hợp quinazolinon có xúc tác Pd (theo YokoyamaY.). 33
Sơ đồ 1.23. Tổng hợp quinazolinon có xúc tác Fe (theo Deng G. J.). 33
Sơ đồ 1.24. Tổng hợp (-)-benzomalvin A bằng phản ứng aza-Wittig. 34
Sơ đồ 1.25. Phản ứng aza-Wittig có xúc tác Cu(I) (theo Molina P.). 34
Sơ đồ 1.26. Phản ứng aza-Wittig tạo dẫn chất amin của quinazolinon (theo Wu M. H.). 35
Sơ đồ 1.27. Phản ứng aza-Wittig sử dụng kỹ thuật tổng hợp pha rắn (theo Ding M.W.). 35
Sơ đồ 1.28. Tổng hợp toàn phần luotonin A (theo Malacria M.). 35
Sơ đồ 1.29. Tổng hợp quinazolinon bằng chuỗi phản ứng gốc (theo Chiba S.). 36
Sơ đồ 1.30. Tổng hợp quinazolinon có xúc tác Cu (theo Fu H.). 36
Sơ đồ 1.31. Tổng hợp quinazolinon có xúc tác Cu (theo Ma D.). 37
Sơ đồ 1.32. Tổng hợp quinazolinon không có xúc tác kim loại (theo Iqbal M. A.). 37
Sơ đồ 1.33. Tổng hợp quinazolinon có xúc tác Pd (theo Li B.). 37
Sơ đồ 1.34. Carbonyl hóa có xúc tác Pd để tổng hợp quinazolinon (theo Alper H.). 38
Sơ đồ 1.35. Carboxamid hóa có xúc tác Pd để tổng hợp quinazolinon (theo Zhu Q.). 38
Sơ đồ 1.36. Carboxamid hóa có xúc tác Pd để tổng hợp quinazolinon (theo Willis M.C.). 38
Sơ đồ 1.37. Phản ứng carbonyl hóa 3 cấu tử có xúc tác Pd (theo Wu X.F.). 39
Sơ đồ 1.38. Phản ứng carbonyl hóa 4 cấu tử có xúc tác Pd (theo Wu X.F.). 39
Sơ đồ 1.39. Tổng hợp quinazolinon qua chất trung gian Vilsmeier (theo Soghra). 39
Sơ đồ 1.40. Tổng hợp quinazolinon qua chất trung gian Vilsmeier (theo Shireen) 40
Sơ đồ 1.41. Cơ chế phản ứng tổng hợp quinazolinon qua trung gian Vilsmeier. 40
Sơ đồ 1.42. Tổng hợp quinazolinon từ anhydrid isatoic. 40
Sơ đồ 2.1. Tóm tắt qui trình tổng hợp dãy I. 48
Sơ đồ 2.2. Tóm tắt qui trình tổng hợp dãy II. 48
Sơ đồ 2.3. Tóm tắt qui trình tổng hợp dãy VII. 49
Sơ đồ 3.1. Qui trình tổng hợp dãy chất Ia-h. 61
Sơ đồ 3.2. Qui trình tổng hợp dãy chất IIa-d. 64
Sơ đồ 3.3. Qui trình tổng hợp dãy chất IIIa-d. 67
Sơ đồ 3.4. Qui trình tổng hợp dãy chất IVa-i và Va-i. 69
Sơ đồ 3.5. Qui trình tổng hợp dãy chất VIa-c. 75
Sơ đồ 3.6. Qui trình tổng hợp dãy chất VIIa-i. 76
Sơ đồ 3.7. Qui trình tổng hợp dãy chất VIIIa-i. 80
Sơ đồ 4.1. Cơ chế phản ứng Niementowski ngưng tụ tạo vòng quinazolin-4(3H)-on. 105
Sơ đồ 4.2. Cơ chế phản ứng tạo vòng 2-methylquinazolin-4(3H)-on qua trung
gian benzoxazinon. 106
Sơ đồ 4.3. Cơ chế phản ứng N-alkyl hóa dẫn chất quinazolin-4(3H)-on. 107
Sơ đồ 4.4. Cơ chế phản ứng C4-amin hóa khung quinazolin-4(3H)-on. 109
Sơ đồ 4.5. Cơ chế phản ứng N-acyl hóa tạo acid hydroxamic. 110
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Cấu trúc vi tinh thể của các HDAC nhóm I và HDAC6. 3
Hình 1.2. Cơ chế xúc tác phản ứng thủy phân acetyl-Lysin của HDAC. 5
Hình 1.3. Ảnh hưởng của các HDAC đến chu trình phát triển của tế bào ung thư. 8
Hình 1.4. Cấu trúc ba phần chính của các chất ức chế HDAC. 9
Hình 1.5. Cấu trúc của một số chất ức chế HDAC đã được phê duyệt cho
điều trị hoặc đang thử nghiệm lâm sàng. 10
Hình 1.6.A. Các chất ức chế chọn lọc HDAC1-2 cấu trúc benzamid. 12
Hình 1.6. B. Các chất ức chế chọn lọc HDAC3 cấu trúc benzamid. 12
Hình 1.7. Tương tác của SAHA với HDAC8 (A-C) và vùng xúc tác của HDAC3 (D). 13
Hình 1.8. Cấu trúc và tương tác của 20 (PCI34051) với HDAC8. 13
Hình 1.9. Các chất ức chế HDAC8 cấu trúc tetrahydroisoquinolin. 14
Hình 1.10. Các chất ức chế HDAC8 cấu trúc tripeptidomimetic và sulfur. 14
Hình 1.11. Chất ức chế HDAC8 cấu trúc pyrazol. 15
Hình 1.12. Các chất ức chế HDAC8 cấu trúc vòng thơm và dị vòng thơm. 15
Hình 1.13. Các chất ức chế HDAC8 cấu trúc triazol (theo Suzuki T. và Ingham O. J.). 16
Hình 1.14. Các chất ức chế HDAC8 cấu trúc O-aryl N-hydroxycinnamid. 17
Hình 1.15. Cấu trúc của một số chất ức chế HDAC6. 18
Hình 1.16. Cấu trúc của một số khung quinazolin và quinazolinon. 19
Hình 1.17 Cấu trúc của raltitrexed (35) và 2-(cinnamylthio)-6-(methyl/nitro)-
3-phenyl-2,3-dihydroquinazolin-4(1H)-on (36). 21
Hình 1.18. Cấu trúc của 2-((2-aminothiazol-5-yl)thio)-6-methyl-3-
phenylquinazolin-4(3H)-on (37). 21
Hình 1.19. Cấu trúc của các dẫn chất pyrrolo[1,2-a]quinazolin-5(4H)-on. 21
Hình 1.20. Cấu trúc của 2-(3-(4-(4-fluorophenyl)-3,6-dihydropyridin-1(2H)-
yl)propyl)-8-methylquinazolin-4(3H)-on (40). 22
Hình 1.21. Cấu trúc của các dẫn chất 4-aminoquinazolin ức chế EGFR. 22
Hình 1.22. Cấu trúc của dẫn chất thế ở 4- của 6-alkoxy-4-aminoquinazolin. 22
Hình 1.23. Cấu trúc của dẫn chất -halopropionamid ở vị trí 6 của quinazolinon. 23
Hình 1.24. Cấu trúc của dẫn chất 2-(thiophen-2-yl)quinazolin-4(3H)-on. 23
Hình 1.25. Cấu trúc của (E)-6-chloro-3-(pyrimidin-2-yl)-2-styrylquinazolin-4(3H)-on. 23
Hình 1.26. Cấu trúc của 2-(3-methoxyphenyl)quinazolin-4(3H)-on. 24
Hình 1.27. Cấu trúc của dẫn 2-phenyl-6-(pyrrolidin-1-yl)quinazolin-4(3H)-on. 24
Hình 1.28. Cấu trúc của 2-(naphthalen-1-yl)-6-(pyrrolidin-1-yl)quinazolin-4(3H)-on. 24
Hình 1.29. Cấu trúc của albaconazol. 25
Hình 1.30. Cấu trúc chung của các quinazolinon có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm. 25
Hình 2.1. Cấu trúc dự kiến của các dẫn chất dãy I-VIII. 48
Hình 3.1. Khung cấu trúc dự kiến của các dẫn chất. 55
Hình 3.2 Kết quả thiết kế cấu trúc của các dẫn chất dãy I, II và III. 56
Hình 3.3. Mô phỏng docking SAHA, Ia-h, IIa-d và IIIa-d vào HDAC2. 57
Hình 3.4. Kết quả thiết kế cấu trúc của các dẫn chất dãy IV, V và VI. 58
Hình 3.5. Mô phỏng docking SAHA (A) và IVa-i, Va-i, VIa-c (B) vào
HDAC2. 58
Hình 3.6. Kết quả thiết kế cấu trúc của các dẫn chất dãy VII và VIII. 60
Hình 4.1. Cấu trúc của các dẫn chất dãy Ia-h, IIa-d và IIIa-d. 113
Hình 4.2. Cấu trúc của các dẫn chất dãy IVa-i, Va-i và VIa-c. 116
Hình 4.3. Cấu trúc của các dẫn chất dãy VIIa-i và VIIIa-i. 118
Hình 4.4. Mô phỏng docking các chất Ie, IIb và IIIc vào HDAC2. 125
Hình 4.5. Mô phỏng docking các chất IVb, Vh và VIb vào HDAC2. 129
Hình 4.6. Mô phỏng docking các chất VIIb, VIIc, VIIg và VIIh vào
HDAC2. 132
Hình 4.7. Mô phỏng docking các chất VIIIc và VIIIh vào HDAC2. 133
Hình 4.8. Đồ thị so sánh nồng độ ức chế HDAC của các dẫn chất. 134
Hình 4.9. Đồ thị so sánh nồng độ gây độc tế bào SW620 của các dẫn chất. 134
Hình 4.10. Đồ thị so sánh nồng độ gây độc tế bào PC3 của các dẫn chất. 135
Hình 4.11. Đồ thị so sánh nồng độ gây độc tế bào NCI-H23 của các dẫn chất. 135
Hình 4.12. Tương tác với bề mặt HDAC2 của các chất Ic và VIIIc. 136
Hình 4.13. Tương tác với HDAC2 của các chất Ic, IIc, IVc và VIb. 137
Hình 4.14. Tóm tắt ảnh hưởng của các nhóm thế trên khung quinazolin trong
phần nhận diện bề mặt của các dẫn chất. 139
Hình 4.15. Tương tác với HDAC6 của các chất SAHA, Ie, IIb, IIIc và VIIIh. 141
Hình 4.16. Đồ thị tương quan giữa các giá trị IC50 thực nghiệm và điểm
docking của các dẫn chất Ia-h, IIa-d, IIIa-d và SAHA. 146
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiết kế cấu trúc dựa trên mục tiêu phân tử đang trở thành hướng đi chủ yếu trong
nghiên cứu thuốc điều trị ung thư. Trong số các mục tiêu phân tử tiềm năng, enzym
histon deacetylase (HDAC) thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học do chúng có
vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển tế bào ung thư. Nhiều
hợp chất mới đã được phát hiện và nghiên cứu hoạt tính ức chế HDAC, trong đó nổi bật
nhất là nhóm các dẫn xuất của acid hydroxamic, với bốn thuốc đã được cấp phép điều
trị gồm vorinostat, belinostat, panobinostat và givinostat.
Các dẫn chất hydroxamic có chung cấu trúc khung, bao gồm ba phần: (1) nhóm
acid hydroxamic gắn kết với ion kẽm tại trung tâm hoạt động của các enzym HDAC, (2)
cầu nối là mạch hydrocarbon thân dầu, và (3) nhóm nhận diện bề mặt là nhân phenyl và/
hoặc dị vòng, gắn với cầu nối qua liên kết amid hoặc amin, có khả năng tương tác với
các acid amin tại bề mặt của enzym. Các kết quả nghiên cứu đã công bố cho thấy phần
nhận diện bề mặt là các cấu trúc dị vòng thơm giàu electron như benzothiazol,
arylthiadiazol, indolin, oxoindolin, ... có tiềm năng mang lại hiệu quả ức chế HDAC và
độc tính cao đối với tế bào ung thư. Quinazolin là một cấu trúc dị vòng như vậy. Khung
quinazolin có đặc điểm giàu điện tử, rất phù hợp với vai trò là nhóm nhận diện bề mặt.
Nó có mặt trong nhiều hợp chất mang hoạt tính sinh học đa dạng, như ức chế vi nấm
(albaconazol), virus (luotonin A), kháng ung thư (raltitrexed) và chống viêm
(rutaecarpin). Cấu trúc này đã được ứng dụng trong thiết kế kháng sinh mới, các thuốc
chống viêm, giảm đau, thuốc tác động lên hệ thần kinh hoặc tế bào ung thư. Nhiều dẫn
chất quinazolin đã được chứng minh là có tác dụng kháng tế bào ung thư theo các cơ
chế khác nhau thông qua ức chế t