Tóm tắt Luận văn Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của tổng công ty bưu chính Việt Nam đến năm 2015

Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh kinh tế toàn cầu và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, việc tham gia các tổ chức mậu dịch, các hiệp hội là cơ sở để tạo tiền đề cho sự phát triển nhưng cũng có không ít những thách thức mà các doạnh nghiệp Việt nam phải chấp nhận và vượt qua. Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) mới được thành lập nhưng đã có tiền thân lâu năm về lĩnh vực Bưu chính cũng cần phải có những bước chuẩn bị tốt nhất để nắm bắt cơ hội và hạn chế thách thức. Để đáp ứng tốt được việc hội nhập và đạt được mục tiêu đề ra Tổng Công ty cần nhanh chóng hoàn thiện hoạt động Marketing để dự đoán và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, giữ khách hàng hiện có và lôi cuốn khách hàng mới tham gia sử dụng dịch vụ của mình, giúp khách hàng trong và ngoài nước hiểu rõ tính truyền thống cũng như lĩnh vực mà VNPost đang hoạt động, gắn chặt thêm mối quan hệ sản xuất kinh doanh - khách hàng, nâng cao vị thế là đơn vị cung cấp các dịch vụ Bưu chính hàng đầu tại Việt nam.

pdf26 trang | Chia sẻ: tienduy345 | Lượt xem: 2433 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của tổng công ty bưu chính Việt Nam đến năm 2015, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN VIẾT TUẤN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI NĂM 2013 Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An Phản biện 1: . Phản biện 2: ..... Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: ....... giờ ....... ngày ....... tháng ....... .. năm Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 1 MỞ ĐẦU 1) Lý do chọn đề tài Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh kinh tế toàn cầu và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, việc tham gia các tổ chức mậu dịch, các hiệp hội là cơ sở để tạo tiền đề cho sự phát triển nhưng cũng có không ít những thách thức mà các doạnh nghiệp Việt nam phải chấp nhận và vượt qua. Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) mới được thành lập nhưng đã có tiền thân lâu năm về lĩnh vực Bưu chính cũng cần phải có những bước chuẩn bị tốt nhất để nắm bắt cơ hội và hạn chế thách thức. Để đáp ứng tốt được việc hội nhập và đạt được mục tiêu đề ra Tổng Công ty cần nhanh chóng hoàn thiện hoạt động Marketing để dự đoán và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, giữ khách hàng hiện có và lôi cuốn khách hàng mới tham gia sử dụng dịch vụ của mình, giúp khách hàng trong và ngoài nước hiểu rõ tính truyền thống cũng như lĩnh vực mà VNPost đang hoạt động, gắn chặt thêm mối quan hệ sản xuất kinh doanh - khách hàng, nâng cao vị thế là đơn vị cung cấp các dịch vụ Bưu chính hàng đầu tại Việt nam. Trong bối cảnh như vậy, việc phân tích, đánh giá và lựa chọn các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam là hết sức cần thiết. Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam đến năm 2015” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình. 2 2) Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động Marketing trong các doanh nghiệp Bưu chính. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) chỉ ra những kết quả, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong hoạt động Marketing tại Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam từ đó đề xuất được các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam. 3) Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động Marketing của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam. 4) Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung vào nghiên cứu các hoạt động Marketing về nghiên cứu thị trường; các chính sách liên quan đến sản phẩm, giá, phân phốicủa Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam giai đoạn 2008-2011. 5) Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng kết hợp một số phương pháp như: Phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp tổng hợp - phân tích số liệu, phương pháp thống kê kế toán, phương pháp chuyên gia. 6) Kết cấu luận văn Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương: 3 Chương 1: Một số vấn đề chung về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp Bưu chính Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh An đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này. Đồng thời, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn. Trân trọng! 4 CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH 1.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Bưu chính 1.1.1. Dịch vụ bưu chính và doanh nghiệp bưu chính 1.1.1.1. Dịch vụ bưu chính Theo khái niệm phổ biến và bản chất, dịch vụ Bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới Bưu chính. 1.1.1.2. Doanh nghiệp bưu chính Các doanh nghiệp trong ngành bưu chính được phân thành 3 nhóm: - Các doanh nghiệp bưu chính chủ đạo của từng quốc gia – gọi chung là doanh nghiệp bưu chính quốc gia - Các hãng chuyển phát quy mô nhỏ - Các doanh nghiệp chuyển phát toàn cầu 5 1.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất bưu chính 1.1.2.1. Tổ chức sản xuất mang tính dây chuyền 1.1.2.2. Nhu cầu về dịch vụ bưu chính là không đồng đều giữa các vùng, miền và trong từng thời điểm 1.1.2.3. Sản phẩm bưu chính là loại sản phẩm tiêu dùng một lần 1.1.2.4. Việc cung cấp các dịch bưu chính mang tính công ích cao 1.1.2.5. Đảm bảo tính bảo mật trong quá trình truyền đưa tin tức 1.2. Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp Bưu chính 1.2.1.Khái niệm Marketing Trong Marketing căn bản của Philip Kotler: Marketing là một dạng hoạt độngcủa con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi. Đứng trên góc độ kinh doanh dịch vụ Bưu chính, Marketing là sự tìm kiếm liên tục mối tương quan thích 6 ứng giữa một DN kinh doanh dịch vụ Bưu chính với thị trường của nó. 1.2.2.Chức năng của Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những kiến thức chung về marketing phải được áp dụng linh hoạt phù hợp với nguồn lực DN, với ngành nghề kinh doanh để có thể mang lại hiệu quả như mong muốn. Nhất là đối với kinh doanh Bưu chính: sản phẩm là dịch vụ, có những đặc tính khác so với hàng hoá thông thường. Đó là tính vô hình, tính không thể chia tách, thiếu ổn định và không thể dự trữ. 1.2.3.Đặc điểm của Marketing trong doanh nghiệp Bưu chính Marketing trong Bưu chính chịu ảnh hưởng mạnh của đường lối chính trị, chính sách xây dựng kinh tế của Đảng và Nhà nước (như hoạt động công ích, phục vụ việc quản lý điều hành của Nhà nước). Hoạt động kinh doanh Bưu chính có nhiều dịch vụ khác nhau nên Marketing cho các dịch vụ Bưu chính khác nhau là khác nhau. 7 1.2.4.Nội dung cơ bản của các hoạt động Marketing trong các doanh nghiệp Bưu chính 1.2.4.1.Hoạt động nghiên cứu thị trường 1.2.4.2.Chính sách sản phẩm, dịch vụ 1.2.4.3.Chính sách giá 1.4.2.4.Chính sách phân phối trong Bưu chính 1.4.2.5. Chính sách xúc tiến hỗn hợp 1.2.4.6.Chính sách chăm sóc khách hàng 1.3. Kinh nghiệm hoạt động Marketing của một số doanh nghiệp 1.3.1.Kinh nghiệm hoạt động Marketing trong các DN Bưu chính của một số nước trên thế giới 1.3.1.1.Kinh nghiệm của Bưu chính Pháp 1.3.1.2.Kinh nghiệm của Bưu chính Trung Quốc 1.3.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho VNPost Qua nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh dịch vụ của một số ngành bưu chính trên thế giới, ta có thể rút ra những bài học sau: Đổi mới cơ cấu tổ chức DNB: Thực hiện thương mại hóa Bưu chính 8 Áp dụng các công nghệ hiện đại tiến tiến trong cung cấp, khai thác, chăm sóc khách hàng và công tác quản lý DNB: Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu XH Chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan về Bưu chính và các dịch vụ Bưu chính, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong lĩnh vực Bưu chính làm cơ sở lý luận cho Chương 2; tổng hợp kinh nghiệm hoạt động marketing trong lĩnh vực Bưu chính của một số nước từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho VNPost. 9 CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM 2.1. Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam Tổng Công ty Bưu chính Việt nam được thành lập theo quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 01/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ 1/1/2008 dựa trên cơ sở chia tách hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu chính và Viễn thông, được Nhà nước cấp vốn thông qua Công ty mẹ là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Tên gọi chính thức mới nhất là Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế Vietnam Post, viết tắt là VNPost. Trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Tổng công ty là DN nhà nước về bưu chính duy nhất được thành lập theo qui định của pháp luật để thiết lập và cung cấp dịch vụ trên mạng bưu chính công cộng. 10 2.1.1. Tổ chức sản xuất và quản lý của VNPost 2.1.1.1. Mô hình tổ chức sản xuất dịch vụ của VNPost 2.1.1.2. Mạng bưu cục 2.1.1.3. Mạng vận chuyển 2.1.1.4. Mô hình tổ chức quản lý của VNPost 2.1.2. Mối quan hệ giữa VNPost với các đơn vị liên quan về hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh Quan hệ giữa VNPost với các đơn vị thành viên HTPT Quan hệ giữa các đơn vị thành viên trong VNPost Quan hệ giữa VNPost với các đơn vị ngoài 2.1.3. Quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính hiện tại trong VNPost Do đặc điểm quy trình cung cấp dịch vụ của các dịch vụ bưu chính là khác nhau, nên nhóm nghiên cứu đã phân loại những dịch vụ có tính chất giống nhau để mô tả quy trình cung cấp dịch vụ, từ đó mang lại cái nhìn bao quát về thực trạng tổ chức sản xuất và phát sinh chi phí tại mỗi đơn vị tham gia cung cấp. 11 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2011 Giai đoạn 2009-2011, VNPost đã đạt được những bước ổn định tuy rằng vẫn cần nỗ lực để phấn đấu thu đủ bù chi, tiến đến 2013 hạch toán kinh doanh có lãi. Kết quả sản xuất kinh doanh sau 3 năm của VNPost cho thấy trong điều kiện có nhiều cạnh tranh như hiện tại và sau khi chia tách gặp nhiều khó khăn, mức tăng trưởng của VNPost theo thống kê trên là khả quan và đã có nhiều cố gắng. Tuy nhiên, để hoàn thành mục tiêu đề ra là tới năm 2013 cân bằng thu chi và tiến tới có lãi thì đòi hỏi VNPost phải nỗ lực rất nhiều trên mọi phương diện. 2.2.Thực trạng hoạt động Marketing của Tổng Công ty VNPost Hiện tại, Tổng Công ty chưa có một bộ phận chuyên trách về Marketing đúng nghĩa. 2.2.1.Hoạt động nghiên cứu thị trường Hiện tại, VNPost chưa có bộ phận chuyên nghiên cứu về thị trường. Các hoạt động nghiên cứu, thăm dò thị trường và thăm dò nhu cầu sử dụng các dịch vụ Bưu chính của khách hàng được thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế với Viện Kinh tế Bưu điện ( đơn vị chuyên nghiên cứu 12 lĩnh vực kinh tế quản lý Bưu chính Viễn thông ) hay với các đơn vị nghiên cứu thị trường khác dưới dạng hợp đồng kinh tế. 2.2.2.Sản phẩm 2.2.2.1. Lĩnh vực bưu chính chuyển phát 2.2.2.2. Lĩnh vực Tài chính bưu chính 2.2.3.Chính sách giá Bảng cước thư tại Việt Nam còn quá thấp so với các nước trong khu vực. Đa phần cước các dịch vụ từ lúc tính toán giá thành đến khi ban hành cước đều có ảnh hưởng từ các hoạt động công ích do Nhà nước phê chuẩn, đặc biệt một số dịch vụ cơ bản do Nhà nước quy định với mức cước quá thấp, trong khi giá thành để hoàn tất một chu trình dịch vụ cao hơn gấp nhiều lần. 2.2.4.Hệ thống kênh phân phối Việc tổ chức kênh phân phối chưa quan tâm đến các biến số như như đặc điểm khách hàng, đặc điểm của sản phẩm (dịch vụ), mức độ cạnh tranh, hệ thống kênh phân phối của các đối thủ cạnh tranh Chưa phân định rõ từng dịch vụ, hoặc nhóm dịch vụ nào được bán ở kênh 13 phân phối nào, hướng tới thị trường mục tiêu nào nên hiệu quả phân phối chưa cao. 2.2.5. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp 2.2.5.1.Quảng cáo 2.2.5.2 Quan hệ công chúng 2.2.6.Chăm sóc khách hàng Năm 2011, VNPost đưa vào hoạt động Trung tâm chăm sóc khách hàng (CSKH) qua số điện thoại 1900545481 để hỗ trợ, giải đáp thông tin cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ. 2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của tổng công ty Bưu chính Việt Nam Về sản phẩm dịch vụ: Các sản phẩm dịch vụ Bưu chính của VNPost là đang dạng trong nước và quốc tế. VNPost tận dụng tính ưu việt của hệ thống phân phối rộng khắp và mạng vận chuyển chuyên dụng nên VNPost chiếm ưu thế lớn trong việc cung cấp dịch vụ, phát triển dịch vụ kể cả các dịch vụ truyền thống cũng như các dịch vụ cộng thêm, dịch vụ giá trị gia tăng trên toàn quốc. 14 Về giá cước dịch vụ: Nhà nước qui định giá cước các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ dành riêng cho bưu chính Việt Nam theo qui định của Pháp luật. Một số dịch vụ cơ bản do Nhà nước quy định với mức cước quá thấp, trong khi giá thành để hoàn tất một chu trình dịch vụ cao hơn gấp nhiều lần nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Bưu chính, đặc biệt là VNPost với thị phần chiếm chủ yếu trong kinh doanh hoạt động này. Hệ thống kênh phân phối: Hiện tại quy mô mạng lưới của TCT BCVN đã phủ khắp toàn quốc tới tận cấp xã phường tại mọi vùng miền đất nước, đáp ứng các nhu cầu cơ bản về chuyển phát bưu gửi tới từng địa chỉ trong cả nước, đảm bảo tính kết nối với các nước trên thế giới, góp phần mang hình ảnh về đất nước con người và văn hóa Việt Nam tới khắp năm châu. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Nhìn chung, hoạt động xúc tiến hỗn hợp của VNPost và các đơn vị thành viên của VNPost vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do cơ chế áp dụng để 15 triển khai các hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho các Doanh nghiệp nói chung và VNPost nói riêng. Hoạt động chăm sóc khách hàng: VNPost đã thiết lập Trung tâm hỗ trợ khách hàng qua điện thoại (Call Center). “Đưa vào hoạt động Call Center không những sẽ giúp khách hàng trên toàn quốc dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ của VNPost. Chương 2 giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPost giai đoạn 2009 – 2011; đánh giá các hoạt động marketing của VNPost giai đoạn 2009 – 2011. Từ đó làm tiền đề và cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho VNPost trong Chương 3. 16 CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM 3.1. Xu hướng phát triển Bưu chính và chiến lược, mục tiêu của VNPost 3.1.1. Xu hướng phát triển của thị trường Bưu chính Trong thời gian tới, khi thương mại điện tử Việt Nam sẽ phát triển và trở nên phổ biến thì xu hướng phát triển các dịch vụ chuyển phát hàng hoá thông qua Bưu điện sẽ tăng lên. Vì vậy, các dịch vụ chuyển phát bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế sẽ tiếp tục phát triển mạnh. 3.1.2.Chiến lược, mục tiêu của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam đến 2015 Tổng doanh thu phát sinh giai đoạn 2011-2015: 54.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trường bình quân 15,26%. Hoàn thiện và triển khai đồng bộ đến tất cả các Bưu điện tỉnh thành cơ chế kinh tế nội bộ, cơ chế kế hoạch, cơ chế tiền lương, cơ chế tài chính kế toán, phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị. 17 Hoàn thiện các chiến lược thành phần giai đoạn 2011- 2015; triển khai kế hoạch đổi mới hoạt động của các điểm Bưu điện văn hóa xã. Tập trung nâng cao chất lượng, năng lực mạng lưới cung cấp, ban hành các quy định, quy trình về cung cấp dịch vụ, đảm bảo chất lượng dịch vụ để hướng tới cân bằng thu chi và có lãi vào năm 2013. 3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing của VNPost đến năm 2015 3.2.1.Giải pháp về nghiên cứu thị trường 3.2.1.1.Nâng cao chất lượng khảo sát thị trường 3.2.1.2. Thiết kết bảng câu hỏi 3.2.1.3. Thu thập và xử lý thông tin 3.2.1.4. Phân loại và phân đoạn thị trường 3.2.2.Giải pháp về sản phẩm, dịch vụ 3.2.2.1. Bưu chính chuyển phát Giải pháp thực hiện: Quy hoạch, tổ chức lại và phát triển mới dịch vụ Thúc đẩy kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần Tổ chức lại và phát triển mạng lưới Hoàn thiện bộ máy về quản lý kinh doanh 18 3.2.2.2. Tài chính bưu chính Giải pháp thực hiện: Phát triển kinh doanh các dịch vụ hiện có Triển khai mô hình hợp tác toàn diện với Ngân hàng Bưu điện Liên Việt Phát triển các công cụ thanh toán Các giải pháp tổng thể khác 3.2.3.Giải pháp về giá cước Chính sách giá cước có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển thị trường dịch vụ Bưu chính. Quyết định về chính sách giá đối với dịch vụ Bưu chính phải đảm bảo dựa trên những căn cứ và yêu cầu sau đây: Tiến hành xây dựng chính sách giá cước phân biệt đối với những khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp. 3.2.4.Giải pháp về phân phối VNPost có lợi thế mà không một đối thủ cạnh tranh nào có thể có được, đó là mạng lưới điểm bán hàng rộng khắp đất nước nên việc xây dựng hệ thống kênh phân phối dịch vụ bưu chính cần tận dụng lợi thế này để tiết kiệm chi phí. 19 Nghiên cứu chuyển đổi hình thức cung cấp dịch vụ từ cung cấp tại địa chỉ nhà cung cấp sang hình thức cung cấp tại địa chỉ người sử dụng. Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tại các Bưu cục cấp III. 3.2.5.Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp VNPost phải có các quyết định xúc tiến hỗn hợp phù hợp nhằm cung cấp cho khách hàng những thông tin về tính năng dịch vụ, giúp cho khách hàng hiểu biết về dịch vụ và nhận thức rõ vai trò của dịch vụ Bưu chính của và tính ưu việt của dịch vụ Bưu chính của VNPost với các phương tiện khác, các nhà cung cấp khác trong kinh doanh hiện đại. 3.2.6.Giải pháp về chăm sóc khách hàng 3.2.6.1.Chăm sóc khách hàng trên Website của VNPost, hoặc của từng đơn vị thành viên. Website của VNPost hoặc các đơn vị thành viên. Có thể tạo cơ sở dữ liệu, hoặc các câu trả lời đối đáp trực tuyến thảo luận qua thư điện tử, tiếng tăm của bạn sẽ được những khách hàng hiện tại và những khách hàng tiềm năng khác biết đến. 20 3.2.6.2. Các phương thức chăm sóc khách hàng mà VNPost cần lưu ý - Những diễn đàn thảo luận các sản phẩm dịch vụ Bưu chính mà VNPost cung cấp. - Hỗ trợ khách hàng qua thư điện tử Email và câu trả lời kịp thời, chính xác. 3.2.7. Giải pháp về đầu tư Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng về in ấn, thiết kế VNPost cần có kế hoạch đầu tư dây chuyền in hiện đại hơn để chủ động về chi phí. 3.2.8. Giải pháp về mô hình tổ chức Thành lập Công ty Marketing tách rời sự quản lý của BĐTT tức là hoạt động kinh doanh độc lập với các đơn vị trên để đảm bảo chủ động trong kinh doanh và khâu tiếp thị mở rộng thị trường. 21 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông VNPpost cần đề nghị nhà nước, Bộ Thông Tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan sớm ban hành các qui định pháp lý về sử dụng, trao đổi, mua bán (khai thác) CSDL địa chỉ của cá nhân, tổ chức (trong khi các nước ngoài phát triển rất mạnh dịch vụ cung cấp CSDL địa chỉ) để tạo ra hành lang pháp lý đầy đủ cho các hoạt động này ở Việt Nam cũng như việc giải quyết các tranh chấp có liên quan ở trong và ngoài nước. Xem xét và phân định rõ ràng dịch vụ Bưu chính kinh doanh và dịch vụ Bưu chính công ích (đó là đoạn thị trường liên quan đến cá nhân C to C). 22 KẾT LUẬN Bưu chính Việt Nam và đại diện là Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) đang đứng trước những thay đổi to lớn, trong đó cơ hội và thách thức cùng song song tồn tại. Điều này bắt nguồn từ xu hướng hội nhập mở cửa, công nghệ phát triển và sự cải tổ tích cực trong cơ cấu tổ chức và quản lý. Tất cả đang tạo nên một luồng gió mới, một sức sống mới. Để tạo điều kiện cho Bưu chính, khi tách ra khỏi Viễn thông, đi vào thị trường với sức mạnh cạnh tranh mạnh mẽ thì yếu tố quan trọng đó là xây dựng một Bưu chính kinh doanh, lấy marketing làm nền tảng cho mọi hoạt động. Việc tổ chức dữ liệu marketing, các chức năng của một hệ thống thông tin đóng vai trò là công cụ đắc lực trong công tác tổ chức thực hiện các hoạt động marketing của VNPost. Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong lĩnh vực bưu chính. Tổng hợp kinh nghiệm phát triển kinh doanh bưu chính của một số nước trên thế giới ứng dụng cơ sở lý luận về hoạt động marketing để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing của VNPost; đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn 23 thiện hoạt động marketing của VNPost giai đoạn 2011- 2015 góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPost trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Quá
Luận văn liên quan