Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm” tại phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Kiên Giang. Bình Dương được tái lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 có diện tích là 2.695,5 km2. Với lợi thế về điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi, gần thành phố Hồ Chí Minh: trung tâm kinh tế - văn hóa của cả nước; đất đai bằng phẳng, nền đất thuận lợi trong xây dựng cơ bản với suất đầu tư thấp; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á ; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển từ 10 - 40 Km. . .Tất cả đã tạo điều kiện cho Bình Dương vượt khó đi lên, trở thành một trong những tỉnh, thành phố có tốc độ phát triển nhanh và toàn diện nhất trong lĩnh vực công nghiệp. Hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của tỉnh là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp. và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc.

doc87 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 08/06/2013 | Lượt xem: 2617 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm” tại phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1. Danh sách các máy móc, thiết bị cần thiết của dự án 17 Bảng 1.2. Danh mục nguyên liệu sản xuất trong năm hoạt động ổn định. 19 Bảng 1.3. Nhu cầu lao động trong năm hoạt động ổn định. 20 Bảng 1.4. Tiến độ thực hiện của dự án 1 Bảng 1.5. Tổng vốn đầu tư dự kiến 1 Bảng 1.6. Dự toán chi phí xây dựng các công trình xử lý chất thải 1 Bảng 2.1. Kết quả phân tích môi trường trong không khí xung quanh và sản xuất 8 Bảng 2.2. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại Công ty TNHH Lotte Việt Nam 9 Bảng 2.3. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại rạch Bà Lụa 9 Bảng 2.4. Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực dự án. 31 11 Bảng 2.5. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau khi xử lý qua bể tự hoại. 11 Bảng 3.1. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu Diesel 16 Bảng 3.2. Tải lượng ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện thi công và vận chuyển trong dự án 16 Bảng 3.3. Mức ồn từ các thiết bị thi công và theo khoảng cách ảnh hưởng 18 Bảng 3.4. Hệ số và tải lượng các chất ô nhiễm khí thải máy phát điện 21 Bảng 3.5. Nồng độ của khí thải của máy phát điện 22 Bảng 3.6. Hệ số và tải lượng các chất ôn nhiễm quá trình đốt LPG. 25 Bảng 3.7. Thành phần đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt Bảng 3.8. Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 34 Bảng 5.1. Tổng kinh phí dự toán cho chương trình giám sát môi trường hàng năm 55 DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu ôxy sinh hóa BTCT : Bê- tông cốt thép BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường COD : Nhu cầu ôxy hóa học CTC : Trung tâm Tư vấn & Chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường ĐTM : Đánh giá tác động môi trường KCN : Khu công nghiệp KPH : Không phát hiện PCCC : Phòng cháy chữa cháy SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VOC : Chất hữu cơ bay hơi WHO : Tổ chức Y tế Thế giới XLNT : Xử lý nước thải MỞ ĐẦU XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Tóm tắt về xuất xứ Bình Dương  là tỉnh thuộc vùng miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An và Kiên Giang. Bình Dương được tái lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 có diện tích là 2.695,5 km2. Với lợi thế về điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi, gần thành phố Hồ Chí Minh: trung tâm kinh tế - văn hóa của cả nước; đất đai bằng phẳng, nền đất thuận lợi trong xây dựng cơ bản với suất đầu tư thấp; có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á …; cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển từ 10 - 40 Km. . .Tất cả đã tạo điều kiện cho Bình Dương vượt khó đi lên, trở thành một trong những tỉnh, thành phố có tốc độ phát triển nhanh và toàn diện nhất trong lĩnh vực công nghiệp. Hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của tỉnh là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp... và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc. Một số mục tiêu chủ yếu đến năm 2010 - Tốc độ tăng GDP 11-12% - Cơ cấu GDP + Công nghiệp - xây dựng 60% + Dịch vụ 30,8% + Nông-lâm-thủy sản 9,2 % Nguồn cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương Một trong những chính sách kinh tế quan trọng của Việt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng là không ngừng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Dựa trên chính sách thu hút đầu tư đó, cộng với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội... Công ty TNHH Lotte Việt Nam đã được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm bánh kẹo tại phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Các sản phẩm của công ty trong thời gian qua luôn đảm bảo chất lượng tốt, do đó luôn chiếm được thị phần lớn trên thị trường và chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Để nâng cao tính cạnh tranh và làm thỏa mãn nhiều hơn nữa nhu cầu tiêu dùng đa dạng ở thị trường Việt Nam, Công ty sẽ tiếp tục cung cấp những sản phẩm chất lượng cao và chuyên nghiệp cùng với việc mở rộng thị trường kinh doanh tại Việt Nam bằng cách đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất gum, công suất 900 tấn/năm. Với dự án này, nhà xưởng mới sẽ được xây dựng trên phần đất trống còn lại (thuộc quyền sử dụng của công ty TNHH Lotte Việt Nam) với tổng diện tích xây mới khoảng 2.656m2. Toàn bộ diện tích 33.000 m2 tại phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Sông Bé chấp thuận cho công ty TNHH Lotte Việt Nam thuê nằm trong khu đất đã được quy hoạch công nghiệp, song không nằm trong khu công nghiệp tập trung. Đây là dự án mở rộng, để tuân thủ Luật bảo vệ môi trường, công ty TNHH Lotte Việt Nam tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm ” tại phường Phú Thọ, thị xã Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm”. Công ty đang tiến hành lập các thủ tục cần thiết theo đúng quy định để dự án được triển khai và đi vào hoạt động. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM Báo cáo ĐTM cho dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm” được xây dựng dựa vào các văn bản pháp lý, văn bản kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu tham khảo sau: Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005. Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998. Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007. Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và Khu công nghiệp. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính Phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Chính Phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy. Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. Thông tư số 05/2008/TT- BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ban hành ngày 8/12/2008 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ngày 03/07/2007 về việc hướng dẫn phân loại và Quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý. Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công An về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy. Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động. Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam. Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Trưởng BTMNT về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại. Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y Tế ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việc Ban hành 21 Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng TCVN 5937 - 2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí. Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh. TCVN 5939 - 2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. TCVN 5940 - 2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ. TCVN 5949 - 1998: Âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép. TCVN 5945 - 2005: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất Tiêu chuẩn 7629 – 2007: Ngưỡng chất thải nguy hại Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động của Bộ Y Tế tại quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh Lao động. Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình ĐTM Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án Thành lập Công ty liên doanh Lotte Việt Nam”, tháng 2/1997. Công ty Liên doanh Lotte. Giải trình kinh tế - kỹ thuật dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất bánh kẹo - công ty TNHH Lotte Việt Nam”. Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, năm 2008. Chi Cục Thống Kê Bình Dương. Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương: www.binhduong.gov.vn Báo cáo đề tài “Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải, khí thải một số cơ sở công nghiệp trọng điểm ở thành phố Hồ Chí Minh”. ThS. Nguyễn Đình Tuấn và KS. Nguyễn Khắc Thanh. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, năm 1999. Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga. NXB Khoa Học Kỹ Thuật Solid Waste Management. McGraw- Hill International. Giáo trình Xử lý nước thải, năm 1996. PGS, PTS Hoàng Huệ. NXB Khoa Học Kỹ Thuật. Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, năm 1993. World Health Organization. Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập 2, năm 1998. Sở Khoa học & Công nghệ Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Số liệu thu được từ lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, tiếng ồn tại khu vực dự án. Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập Giấy chứng nhận đầu tư số 461023000220 (chứng nhận lần đầu) ngày 26/10/2007 cho Công ty TNHH Lotte Việt Nam do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương cấp. Giấy chứng nhận đầu tư số 461023000220 (chứng nhận thay đổi lần thứ nhất) ngày 21/08/2008 cho Công ty TNHH Lotte Việt Nam do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương cấp. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 237QSDĐ/96 do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Sông Bé cấp cho Công ty Liên doanh Lotte Việt Nam ngày 19 tháng 10 năm 1996. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM Phương pháp ĐTM được sử dụng trong báo cáo này dựa vào “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá tác động môi trường” do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành. Các phương pháp sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã hội của khu vực dự án. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồn tại khu vực dự án và khu vực xung quanh. Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế Giới thiết lập: ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ những hoạt động của nhà máy theo các hệ số ô nhiễm của WHO. Phương pháp so sánh: đánh giá chất lượng môi trường, các tác động trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Phương pháp liệt kê: là phương pháp được áp dụng chính trong báo cáo này với các đặc điểm cơ bản như sau: Liệt kê tất cả các nguồn gây tác động môi trường từ hoạt động xây dựng cũng như hoạt động vận hành của dự án, bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn và các vấn đề về an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường…; Dựa vào kinh nghiệm của các dự án tương tự, dự báo các tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực do hoạt động của dự án gây ra; So sánh về lợi ích kỹ thuật và kinh tế, lựa chọn và đề xuất phương án giảm thiểu các tác động do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường, kinh tế và xã hội. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐTM Báo cáo ĐTM dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm” do Công ty TNHH Lotte Việt Nam chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung Tâm Tư Vấn Phát Triển Bình Dương. Chủ đầu tư Tên công ty: Công ty TNHH Lotte Việt Nam Đại diện: Ông Yamashita Takaaki Chức vụ: Tổng giám đốc Ðiện thoại: 0650.3831944 Fax: 0650.3827471 Ðịa chỉ: Phường Phú Thọ, Tx.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương Đơn vị tư vấn: Tên công ty: Trung Tâm Tư Vấn Phát Triển Bình Dương Địa chỉ liên hệ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650.840554 Fax: 0650.840554. Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước: Sưu tầm và thu thập các số liệu cần thiết về điều kiện tự nhiên, môi trường, điều kiện kinh tế xã hội, và các văn bản, tài liệu khác có liên quan. Khảo sát và đo đạc hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp chuẩn bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí, nước và chất lượng môi trường đất. Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực dự án và vùng phụ cận. Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm, học hỏi kinh nghiệm của các dự án tương tự, phân tích đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phần môi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực. Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM các cấp theo đúng trình tự quy định. Tổ chức và thành viên thực hiện Tên người tham gia Đơn vị công tác Học vị và chức vụ Ông. Yamashita Takaaki Công ty TNHH Lotte Việt Nam Tổng giám đốc Ông. Keiya Takahashi Công ty TNHH Lotte Việt Nam Giám đốc sản xuất Ông. Đỗ Ngọc Giao Công ty TNHH Lotte Việt Nam Trưởng phòng kế hoạch Bà. Nguyễn Thị Thanh Công ty TNHH Lotte Việt Nam Trưởng phòng kiểm tra chất lượng Ông Nguyễn Xuân Ngàn Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Phó Giám Đốc Ông Lê Lã Văn Linh Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Thạc sỹ vật lý Ông Nguyễn Quốc Luân Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Thạc sỹ công nghệ môi trường Bà Trần Thị Thu Hồng Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Kỹ sư Môi trường Bà Mai Thị Ánh Huyền Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Kỹ sư Môi trường Bà Phạm Thị Nhung Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Kỹ sư địa chất Bà Huỳnh Thị Mỹ Hạnh Trung Tâm Tư Vấn – Phát Triển Bình Dương Cử nhân kinh tế Ông Dương Hải Âu TT chuyển giao CNMT và nước sạch PGĐ - Kỹ sư CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN TÊN DỰ ÁN Dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất gum công suất 900 tấn/năm” tại Phường Phú Thọ, Tx.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. CHỦ DỰ ÁN Chủ dự án : Công ty TNHH Lotte Việt Nam Tên giao dịch : LOTTE VIETNAM CO.,LTD. Địa chỉ trụ sở : Phường Phú Thọ, Tx. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Điện thoại : 0650.3831944 Fax : 0650.3827471 Người đại diện : Ông Yamashita Takaaki Chức vụ: Tổng giám đốc Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất các loại bánh, kẹo; xuất nhập khẩu các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng) không chứa ca cao; sô cô la và chế phẩm, thực phẩm khác có chứa ca cao; bánh mì, bánh ngọt, bánh quy và các loại bánh khác có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược; bánh quế, bánh đa nem. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Dự án mở rộng nhà máy sản xuất gum - Công ty Lotte được xây dựng trên phần đất trống thuộc quyền sử dụng của Công ty. Nhà máy mở rộng sẽ được xây dựng về phía Tây của nhà máy hiện hữu, cách mép tường trái của nhà máy hiện hữu là 3 m, và sẽ thông với nhà máy hiện hữu qua hành lang. Toàn bộ khu đất 33.000 m2 Công ty đang sử dụng tại Phường Phú Thọ, Thị xã Thủ Dầu Một nằm trong quy hoạch đất công nghiệp của tỉnh Bình Dương với các vị trí tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp với : Đất trống. Phía Nam giáp với :Cổng nhà máy đường Bình Dương. Phía Đông giáp với: Đường Võ Minh Đức Phía Tây giáp với : Nhà máy đường Bình Dương. Sơ đồ vị trí của Công ty TNHH Lotte Việt Nam đính kèm phụ lục Khoảng cách từ nhà máy mở rộng đến các công trình xung quanh như sau: Cách tim đường Võ Minh Đức: 54m về phía Đông. Cách khu dân cư hiện hữu dọc đường Võ Minh Đức về phía Đông: 100 m. Cách nhà máy đường Bình Dương : 200m về phía Tây. Cách cổng nhà máy đường Bình Dương: 30m về phía Nam. Với vị trí như vậy thì dự án có các mối tương quan với các đối tượng tự nhiên khác như sau: 1.3.1. Hệ thống giao thông đường bộ Dự án nằm cạnh hai tuyến đường chính thuộc khu vực thị xã đó là đường Võ Minh Đức và đường Lê Hồng Phong nối dài. Đây cũng là 2 con đường dẫn vào cổng của công ty. Cả hai tuyến đường này đều đã trải nhựa hoàn chỉnh nối liền với các tuyến đường lớn khác của tỉnh tạo thành một mạng lưới giao thông đường bộ hoàn chỉnh thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của Công ty. 1.3.2. Hệ thống sông ngòi Dự án nằm bên cạnh rạch Bà Lụa, là một nhánh của sông Sài Gòn. Đây là một con sông lớn trong hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, có chức năng cung cấp nước cho tưới tiêu nông nghiệp, tiếp nhận nước thải cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân và giao thông thuỷ. Con sông tạo cho dự án sự thuận lợi trong việc tiếp nhận nước thải sau xử lý từ hoạt động của dự án. 1.3.3. Khu dân cư Khu đất thực hiện dự án nằm trong khu vực thị xã nên khá gần khu dân cư. Các khu dân cư gần nhất tập trung ở hai tuyến đường chính dẫn vào dự án, nhà dân gần nhất cách cổng dự án khoảng 50m. Tuy nhiên do quỹ đất của công ty còn khá lớn nên công ty sẽ bố trí xây dựng nhà xưởng phía trong quỹ đất, để hành lang cách ly xa khu dân cư. Theo bố trí các hạng mục công trình của dự án thì nhà xưởng sản xuất chính