Đề tài Công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

Như chúng ta đã biết, thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành của Nhà nước, là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Ở nước ta hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo tài liệu thuế và kế toán thuế trong doanh nghiêp của PGS TS Nguyễn Văn Lợi, NXB Tài chính, 2008 thì Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước nhằm động viên một phần thu nhập của các chủ thể trong xã hội có được do lao động, đầu tư, lưu trữ và chuyển dịch tài sản mang lại. Và Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để điều tiết thu nhập xã hội nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó chứng tỏ thuế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Vai trò huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước của thuế thể hiện cụ thể thông qua tỷ lệ thu được huy động từ thuế luôn chiếm trên 80% tổng Ngân sách và ở nước ta hiện nay đóng góp khoảng 90% trên tổng thu Ngân sách. Ngoài ra, thuế còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các quy định của luật thuế. Hiện nay, hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ tạo nguồn thu ổn định, vững chắc cho Ngân sách Nhà nước để đảm bảo số chi cho Nhà nước mà còn điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư; từ đó góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Nó cũng góp phần quản lý hoạt động đầu tư, kinh doanh phù hợp theo giai đoạn phát triển của đất nước thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, chịu thuế, sử sụng hiệu quả công cụ thuế suất và các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ2 Nhằm mục đích đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước trong việc thực hiện quản lý thuế, Quốc hội khoá 11 kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý Thuế. Luật Quản lý Thuế có hiệu lực từ ngày 1/7/2007. Để thực hiện Luật này, công tác quản lý thuế đã đổi mới toàn diện bằng việc áp dụng cơ chế tự khai tự nộp, nâng cao trách nhiệm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam là một trong những huyện miền núi đang được nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Trước nhu cầu đổi mới phát triển, công tác quản lý thuế trên địa bàn cũng đứng trước những thách thức khó khăn cần một sự chuyển biến mạnh mẽ tích cực hơn nữa Với những vấn đề bức thiết trên, nhu cầu nghiên cứu một đề tài về công tác quản lý thuế sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn vừa tổng quát vừa cụ thể về kinh tế xã hội nói chung và lĩnh lực về thuế nói riêng. Đó chính là lý do đề tài “Công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam”

pdf75 trang | Chia sẻ: tuantu31 | Ngày: 19/10/2020 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ............................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 2 5. Phạm vi của đề tài........................................................................................... 3 6. Kết cấu khóa luận ........................................................................................... 3 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................ 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................. 4 1.1. Một số nghiên cứu trước đây về thuế TNDN và quyết toán thuế TNDN.... 4 1.2 Đặc điểm của thuế TNDN ............................................................................ 5 1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường .............................................. 6 1.4. Quá trình hình thành và phát triển của thuế TNDN .................................... 7 1.5. Một số vấn đề cơ bản trong Luật thuế TNDN có hiệu lực từ ngày 01/01/2009.......................................................................................................... 8 1.5.1. Đối tượng chịu thuế TNDN .................................................................. 8 1.5.2. Đối tượng nộp thuế TNDN ................................................................... 8 1.5.3. Căn cứ tính thuế .................................................................................... 9 1.5.4. Ấn định thuế ....................................................................................... 10 1.5.5. Ưu đãi thuế TNDN ............................................................................. 10 1.5.6. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN ...................... 11 1.5.6.1 Đăng ký thuế ................................................................................. 11 1.5.6.2 Khai thuế ....................................................................................... 11 1.5.6.3 Nộp thuế ........................................................................................ 13 1.5.6.4 Quyết toán thuế ............................................................................. 13 1.6. Cơ chế quản lý thuế mới theo Luật quản lý thuế ngày 1/7/2007 .............. 15 1.6.1 Cơ chế tự khai tự nộp........................................................................... 15 1.6.2 Các điều kiện thực hiện cơ chế tự khai tự nôp thuế ............................ 15 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ 1.6.3 Lợi ích của việc thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp................................ 16 1.7. Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành theo quyết định1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 ............................................................... 16 1.7.1 Quy trình quản lý khai thuế ................................................................. 17 1.7.1.1 Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT ..................................... 17 1.7.1.2 Xử lý hồ sơ khai thuế .................................................................... 17 1.7.1.3 Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế .................................. 18 1.7.2 Quy trình kế toán thuế ......................................................................... 18 1.7.2.1 Kế toán thu ngân sách nhà nước ................................................... 18 1.7.2.2 Kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT ....................................... 19 1.8 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ .............................................. 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM .................... 21 2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Tiên Phước và chi cục thuế huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ............................................................................................... 21 2.1.1 Đặc điểm địa bàn huyện Tiên Phước ................................................... 21 2.1.2 Đặc điểm Chi cục thuế huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ............. 25 2.2 Đặc điểm các đối tượng nộp thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ............................................................................................... 26 2.3 Quy trình quyết toán thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009-2011 .................................................................... 31 2.4 Nội dung quyết toán thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009-2011 .................................................................... 33 2.4.1 Quản lý tờ khai thuế............................................................................. 33 2.4.2 Quản lý công tác nộp thuế tạm tính các quý........................................ 34 2.4.3 Xác định thu nhập chịu thuế ................................................................ 35 2.4.4 Xác định thuế TNDN được miễn giảm................................................ 36 2.5 Kết quả thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ............................................................................................... 38 2.6 Một số doanh nghiệp điển hình được quyết toán thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Tiên Phước ..................................................................................... 41 2.6.1 Công ty TNHH xây dựng Phúc Luân .................................................. 41 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH Ế - H UẾ 2.6.2 Doanh nghiệp tư nhân Huỳnh Giám Tâm............................................ 47 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM ..................................................................................................... 50 3.1 Thuận lợi và khó khăn của địa bàn huyện Tiên Phước trong công tác quyết toán thuế TNDN trong giai đoạn 2009-2011.................................................... 50 3.1.1 Về phía cơ quan thuế ........................................................................... 50 3.1.2 Về phía doanh nghiệp: ......................................................................... 51 3.2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quyết toán thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ................................ 52 3.2.1 Giải pháp ở tầm vĩ mô ......................................................................... 52 3.2.2 Giải pháp ở tầm vi mô ......................................................................... 52 PHẦN III: KẾT LUẬN ........................................................................................ 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 57 PHỤ LỤC TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Đối tượng nộp thuế theo tiêu thức phân loại quản lý của Chi cục thuế trong giai đoạn 2009-2011 ................................................................. 27 Bảng 2: Đối tượng nộp thuế phân loại theo quy mô doanh nghiệp ................. 28 Bảng 3: Quy trình công tac quyết toán thuế TNDN tại doanh nghiệp và tại Chi cục thuế huyện Tiên Phước ......................................................... 31 Bảng 4: Bảng số liệu về tình hình kê khai thuế TNDN................................... 33 Bảng 5: Tình hình tạm tính thuế và nộp thuế các quý trong từng niên độ tài chính của các đối tượng nộp thuế ...................................................... 34 Bảng 6: Bảng số liệu so sánh lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế TNDN......................................................................................... 35 Bảng 7: Bảng số liệu quyết toán điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận trước thuế TNDN................................................................................................. 36 Bảng 8: Bảng số liệu so sánh thuế TNDN thực nộp với thuế TNDN được miễn giảm........................................................................................... 36 Bảng 9: Bảng số liệu về mức độ ưu đãi thuế TNDN....................................... 37 Bảng 10: Số liệu về tình hình thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước và tỉnh Quảng Nam. ........................................................................... 38 Bảng 11: Số liệu tổng hợp về tình hình nộp thuế TNDN .................................. 40 Bảng 12: Số liệu về tình hình kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng Phúc Luân ................................................................................................... 42 Bảng 13: Số liệu về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Huỳnh Giám Tâm .......................................................................................... 47 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ đối tượng nộp thuế phân loại theo giá trị tài sản bình quân . 29 Biểu đồ 2: Biểu đồ đối tượng nộp thuế phân loại theo doanh thu ....................... 30 Biểu đồ 3: Biểu đồ đối tượng nộp thuế phân loại theo lao động bình quân ........ 30 Biểu đồ 4: Biểu đồ so sánh giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế ............................................................................................. 35 Biểu đồ 5: Biểu đồ so sánh giữa thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông và thuế TNDN được hưởng chế độ ưu đãi.............................................. 37 Biểu đồ 6: Biểu đồ về mức độ ưu đãi thuế TNDN .............................................. 38 Biểu đồ 7: Biểu đồ về tổng thu thuế TNDN qua các năm của huyện Tiên Phước và tỉnh Quảng Nam ............................................................................ 39 Biểu đồ 8: Biểu đồ về tình hình nộp thuế TNDN ................................................ 40 TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ 1PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Như chúng ta đã biết, thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành của Nhà nước, là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Ở nước ta hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Theo tài liệu thuế và kế toán thuế trong doanh nghiêp của PGS TS Nguyễn Văn Lợi, NXB Tài chính, 2008 thì Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước nhằm động viên một phần thu nhập của các chủ thể trong xã hội có được do lao động, đầu tư, lưu trữ và chuyển dịch tài sản mang lại. Và Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để điều tiết thu nhập xã hội nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó chứng tỏ thuế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Vai trò huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước của thuế thể hiện cụ thể thông qua tỷ lệ thu được huy động từ thuế luôn chiếm trên 80% tổng Ngân sách và ở nước ta hiện nay đóng góp khoảng 90% trên tổng thu Ngân sách. Ngoài ra, thuế còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các quy định của luật thuế. Hiện nay, hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ tạo nguồn thu ổn định, vững chắc cho Ngân sách Nhà nước để đảm bảo số chi cho Nhà nước mà còn điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư; từ đó góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Nó cũng góp phần quản lý hoạt động đầu tư, kinh doanh phù hợp theo giai đoạn phát triển của đất nước thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, chịu thuế, sử sụng hiệu quả công cụ thuế suất và các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ 2Nhằm mục đích đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước trong việc thực hiện quản lý thuế, Quốc hội khoá 11 kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý Thuế. Luật Quản lý Thuế có hiệu lực từ ngày 1/7/2007. Để thực hiện Luật này, công tác quản lý thuế đã đổi mới toàn diện bằng việc áp dụng cơ chế tự khai tự nộp, nâng cao trách nhiệm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam là một trong những huyện miền núi đang được nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Trước nhu cầu đổi mới phát triển, công tác quản lý thuế trên địa bàn cũng đứng trước những thách thức khó khăn cần một sự chuyển biến mạnh mẽ tích cực hơn nữa Với những vấn đề bức thiết trên, nhu cầu nghiên cứu một đề tài về công tác quản lý thuế sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn vừa tổng quát vừa cụ thể về kinh tế xã hội nói chung và lĩnh lực về thuế nói riêng. Đó chính là lý do đề tài “Công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam” được tiến hành nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thuế TNDN, công tác quyết toán thuế TNDN tại cơ quan thuế. - Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quyết toán thuế của các DN và hiệu quả công tác quản lý của cơ quan thuế tại địa phương nghiên cứu. - Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đồng thời tìm hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thuế TNDN, công tác quản lý quyết toán thuế TNDN của các DN vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để tìm hiểu Luật thuế TNDN, chế độ quyết toán thuế TNDN và những vấn đề liên quan. - Phương pháp thu thập tài liệu + Số liệu quyết toán thuế TNDN được Chi cục thuế cung cấp TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ 3+ Số liệu, tài liệu khác từ tạp chí thuế, các trang web liên quan + Phỏng vấn các cán bộ làm công tác thuế - Phương pháp phân tích số liệu + Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng + Phương pháp so sánh biến động quy mô và cơ cấu + Phương pháp phân bổ theo các tiêu thức phù hợp 5. Phạm vi của đề tài - Phạm vi về không gian: số liệu được cung cấp chủ yếu từ Chi cục thuế huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam. - Phạm vi về thời gian: Mốc thời gian quan trọng đó là ngày 1/7/2007 khi Luật quản lý thuế ra đời nhưng số liệu được lấy chủ yếu trong 3 năm từ 2009-2011. 6. Kết cấu khóa luận Khóa luận gồm 3 phần chính với nội dung cơ bản sau: Phần I: Giới thiệu đề tài Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực trạng công tác quyết toán thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam Chương 3: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quyết toán thuế TNDN trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam Phần III: Kết luận TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ 4PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Một số nghiên cứu trước đây về thuế TNDN và quyết toán thuế TNDN Theo tài liệu nghiên cứu trên thư viện trường Đại học Kinh tế Huế, tính đến thời điểm hiện tại có các đề tài về quản lý thuế và thuế TNDN sau: - Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Hồng Quyên – Khóa K37 Kế toán với đề tài “Tìm hiểu tình hình áp dụng kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp thông qua việc tuân thủ Luật thuế TNDN của các doanh nghiệp Vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Huế” - Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Ái Mỹ - Khóa 39 Kế toán với đề tài “Phân tích quá trình quyết toán thuế TNDN tại Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế, trường hợp công ty cổ phần khai thác đá Thừa Thiên Huế” - Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Ngọc Duyên – K40 Kế toán với đề tài “Tình hình quản lý thu thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh” - Khóa luận tốt nghiệp của Hoàng Thị Hòa – K40 Kế toán với đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế”. Ngoài ra các đề tài của TS Phan Thị Minh Lý – giảng viên Trường Đại học Kinh tế Huế cũng được tham khảo. Đề tài đang nghiên cứu này có chủ đề không mới, phương pháp nghiên cứu chủ yếu là những phương pháp truyền thống. Mặc dù vậy, với quá trình thực tập thực sự nghiêm túc, các quan sát mang tính khách quan, các cuộc phỏng vấn chất lượng đồng thời kết hợp với các số liệu, tài liệu đáng tin cậy sẽ giúp làm rõ được bản chất vấn đề nghiên cứu từ đó có những giải pháp thiết thực và hiệu quả hơn phù hợp với khả năng nghiên cứu. Trên cơ sở kế thừa của những nghiên cứu trên kết hợp với tìm hiểu kỹ những cải cách trong công tác quản lý thuế hi vọng sẽ có được kết quả nghiên cứu đúng với mục tiêu đặt ra. TR ƯỜ NG ĐẠ I ỌC KI NH TẾ - H UẾ 51.2 Đặc điểm của thuế TNDN Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở SXKD Đặc điểm: - Thuế TNDN là loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này thể hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng chịu thuế với đối tượng nộp thuế. - Mức động viên vào ngân sách Nhà nước phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tồn tại như một loại thuế khách quan Bởi vì: - Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được xem là loại thuế bổ sung hay loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu. Đối với cơ quan thuế việc kiểm soát và thu thuế TNDN thuận lợi hơn so với việc kiểm soát và thu thuế đối với từng cá nhân. Vì vậy việc đánh thuế TNDN trước khi các thu nhập này được phân phối cho các cá nhân góp vốn vừa giảm thiểu đầu mối quản lý thu thuế, vừa có thể hạn chế thất thu thuế TNCN do thiếu khả năng kiểm soát chặt chẽ. - Thuế TNDN có thể quan niệm là một sắc thuế độc lập đánh vào một đối tượng chịu thuế độc lập với các cổ đông. Các đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập. - Thuế TNDN là một hình thức bồi hoàn gián tiếp những ưu đãi, lợi thế mà Nhà Nước đã dành cho các doanh nghiệp. Nhà nước tạo điều kiện về mọi mặt cho doanh nghiệp: + Hỗ trợ, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật + Bảo vệ DN về mặt pháp lý + Thực hiện những chính sách hỗ trợ phát triển về vốn, kỹ thuật, công nghệ + Nhà nước bảo hộ doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài... TR ƯỜ NG ĐẠ I H ỌC KI NH TẾ - H UẾ 61.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường - Thuế TNDN là một khoản thu quan trọng của NSNN Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN. Ở các nước phát triển, hai loại thuế Thu nhập cá nhân và Thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN. Ví dụ: Ở Mỹ, thuế trực thu chiếm 74,8%, Nhật Bản là 74%. Ở nước ta, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu NSNN (trừ dầu thô) là 24% (năm 2004); 24,5% (năm 2005); 24,1% (năm 2006); 24,4% (năm 2007) và 30% ở năm 2008. Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, bao gồm: cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá - dịch vụ có phát sinh lợi nhuận. Như vậy, trong nền kinh tế quốc tế ổn định và ngày càng phát triển như hiện nay, các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính vào NSNN thông qua việc nộp thuế T
Luận văn liên quan