Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bính

Đất nước ta đã và đang trên đà đi lên công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với những bước chuyển mình khá vững chắc. Trong công cuộc đổi mới va phát triển đất nước, nền kinh tế thị trường đã mở ra cho doanh nghiệp thời cơ mới, mặt khác lại đặt ra nhiều khó khăn, thử thách buộc các doanh nghiệp phải tìm ra con đường đúng đắn để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm giảm thiểu chi phí từ đó hạ giá thành sản xuất, song vẫn phải đảm bảo yêu cầu chất lượng. Nền kinh tế nước ta đang lớn mạnh từng ngày, kéo theo đó là ngành xây dựng - phục vụ cho nhu cầu nhà ở, phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng đất nước cũng phát triển theo. Ngành xây dựng cơ bản trong điều kiện phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và là nghành có số vốn bỏ ra nhiều, do đó công tác hạch toán chi phí lại càng quan trọng nhằm chống thất thoát. Muốn thực hiện được điều đó, các nhà quản lý cần phải nhờ đến công cụ kế toán, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hang đầu với mục đích là hạ thấp chi phí lưu thong qua việc sử dụng tiết kiệm yếu tố đầu vào, tận dụng tốt nguồn lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu giúp doanh nghiệp quản lý chi phí, giá thành theo từng hạng mục công trình, từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra các quyết định đúng, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra. Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nên trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình, được sự giúp đỡ của các bác, các cô trong phòng kế toán, em đã lựa chọn đề tài :”Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bính” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Đề tài gồm 3 phần: Phần 1: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình

doc109 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 06/08/2013 | Lượt xem: 1384 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bính, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI NÓI ĐẦU Đất nước ta đã và đang trên đà đi lên công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với những bước chuyển mình khá vững chắc. Trong công cuộc đổi mới va phát triển đất nước, nền kinh tế thị trường đã mở ra cho doanh nghiệp thời cơ mới, mặt khác lại đặt ra nhiều khó khăn, thử thách buộc các doanh nghiệp phải tìm ra con đường đúng đắn để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, vươn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nhằm giảm thiểu chi phí từ đó hạ giá thành sản xuất, song vẫn phải đảm bảo yêu cầu chất lượng. Nền kinh tế nước ta đang lớn mạnh từng ngày, kéo theo đó là ngành xây dựng - phục vụ cho nhu cầu nhà ở, phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng đất nước cũng phát triển theo. Ngành xây dựng cơ bản trong điều kiện phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và là nghành có số vốn bỏ ra nhiều, do đó công tác hạch toán chi phí lại càng quan trọng nhằm chống thất thoát. Muốn thực hiện được điều đó, các nhà quản lý cần phải nhờ đến công cụ kế toán, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hang đầu với mục đích là hạ thấp chi phí lưu thong qua việc sử dụng tiết kiệm yếu tố đầu vào, tận dụng tốt nguồn lực sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu… giúp doanh nghiệp quản lý chi phí, giá thành theo từng hạng mục công trình, từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra các quyết định đúng, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra. Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nên trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình, được sự giúp đỡ của các bác, các cô trong phòng kế toán, em đã lựa chọn đề tài :”Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bính” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Đề tài gồm 3 phần: Phần 1: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình Phần 1: NPHẦN 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH Qúa trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình: Năm 1992, Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình chính thức được thành lập theo quyết định thành lập số 67 ngày 25 tháng 1 năm 1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây. + Vốn điều lệ ban đầu của Xí nghiệp đăng kí là 1.100.000.000 VNĐ, với ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp là buôn bán gỗ. + Đăng kí mã số thuế: 050226365 + Địa điểm đặt trụ sở chính; số 200 – đường Quang Trung – thị xã Hà Đông – tỉnh Hà Tây ( nay là thành phố Hà Đông – trực thuộc TP Hà Nội). + Xí nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Tây. Cùng với bối cảnh nền kinh tế hiện thời, những ngày đầu hoạt động Xí nghiệp gặp phải không ít khó khăn do: cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị sản xuất kinh doanh thiếu thốn, lạc hậu; đội ngũ cán bộ với trình độ quản lý, tổ chức còn non trẻ; đặc biệt nguồn vốn kinh doanh hạn chế… khiến cho việc sản xuất kinh doanh gặp không ít khó khăn, hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được thấp. Đứng trước những khó khăn, thách thức đó, để tồn tại và phát triển, đảm bảo cho cuộc sống người lao động, cũng như kích thích tính năng động tự chủ của mỗi thành viên trong Xí nghiệp, Ban Giám đốc Xí nghiệp đã mạnh dạn xin bổ xung thêm vào đăng kí kinh doanh ngành xây dựng, sửa chữa, lắp đặt công trình dân dụng và công nghiệp. Giờ đây, xây dựng là ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp, đem lại thị phần lợi nhuận lớn nhất cho xí nghiệp. Chức năng, nhiệm vụ của XNXD Chín Thái Bình: + Thực hiện xây dựng công trình: +) Xây dựng các công trình dân dụng ,công trình công cộng thuộc dự án nhóm B +)Xây dựng công trình công nghiệp, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị + Thực hiện các công việc gồm: nề, mộc, sắt thép trong xây dựng, trang trí nội thất công trình, xây dựng công trình. +Ngành nghề kinh doanh: +) Kinh doanh gỗ và sản xuất chế biến từ gỗ. +) Quản bá, tiếp thị,tư vấn đầu tư xây dựng +) Trực tiếp thi công các công trình Trải qua 17 năm trưởng thành và phát triển, Xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình đã hoàn thành hàng trăm hạng mục công trình lớn nhỏ. Trong những năm gần đây Xí nghiệp liên tục nhận được giấy khen, bằng khen… Một số công trình tiêu biểu có thể kể tới như: -Làng trẻ em SOS Hà Nội -Trung tâm hỗ trợ KTAT -Công trình tỉnh ủy Hà Nam -Công trình thoát nước Yên Sở -Công trình khu đô thị Trung Yên – Hà Nội -Cải tạo và nâng cấp nhà mẫu giáo làng trẻ em SOS Hải Phòng -Công trình khu đô thị Ciputra Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của XNXD Chín Thái Bình giai đoạn 2007-2008 Đơn vị tính: VNĐ STT Chỉ tiêu Năm thực hiện 2007 2008 1 Giá trị Tài sản CĐ 5.248.000.000 6.680.352.000 2 Doanh thu 26.720.533.330 29.062.285.362 3 Chi phi 25.728.364.240 27.952.095.026 4 Lợi nhuận 992.169.090 1.110.190.336 5 Nộp ngân sách Nhà nước: 314.346.665 729.128.000 6 Thu nhập BQ/ người/tháng 1.800.000 2.200.000 Nhìn chung, năm 2008, chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp tăng trưởng khá, tạo tiền đề cho năm sau phát triển. Nhất là trong điều kiện nền kinh tế suy thoái như hiện nay, đạt được thành tích như trên quả là điều đáng mừng, trong đó không thể không kể tới sự lãnh đạo tài tình của Ban Giám đốc XN cũng như lòng nhiệt tình, hăng say lao động của đội ngũ cán bộ công nhân viên XN. 1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình: - Đặc điểm tạo nguồn hợp đồng: Các hợp đồng xây dựng mà XN có được đều qua hai hình thức: đấu thầu và nhận chỉ định thầu. - Đặc điểm tổ chức tổ đội sản xuất: Lực lượng nhân công lao động trực tiếp được phân chia thành nhiều tổ đội xây dựng. Các đội này không tổ chức hạch toán độc lập mà đều chuyển tất cả chứng từ ban đầu về cho phòng kế toán của Xí nghiệp thực hiện. Trong đó, các đội trưởng đội sản xuất trực tiếp phụ trách thi công, chịu trách nhiệm về tài chính, kỹ thuật trong hoạt động của tổ mình đảm nhận, tự lên phương án hoạt động. Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư ( bên A ), các phòng chức năng, các tổ đội thi công và bên chỉ huy công trình ( chủ nhiệm công trình ) phải lập kế hoạch cụ thể về tiến độ, lên kế hoạch tổ chức thi công cho hợp lý, đảm bảo tiến độ, chất lượng hợp đồng như đã kí kết với chủ đầu tư. + Về vật tư: Xí nghiệp giao cho phòng kinh doanh hoặc các đội sản xuất tự mua ngoài theo yêu cầu thi công. + Về máy thi công: Hiện nay XN có khá đầy đủ các thiết bị xây dựng và máy thi công hiện đại, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu kỹ thuật của các công trình mà Xí nghiệp thi công xây lắp như các loại: máy ủi, máy xúc, máy lu, ô tô tự đổ, xe vận tải chuyên dung, máy đóng cọc Diezel, máy khoan cọc nhồi, cẩu bánh lốp và bánh xích,… Các tổ đội đều có máy thi công riêng, xí nghiệp chỉ quản lí một số máy móc có giá trị lớn và điều động tới các công trình khi cần thiết. Tuy nhiên, do phần lớn các công trình mà xí nghiệp thi công nằm rải rác nhiều nơi nên việc vận chuyển máy thi công nhiều lúc không khả thi, khi đó đội sản xuất sẽ đi thuê máy thi công bên ngoài để phục vụ kịp thời sản xuất, đẩy nhanh tiến độ thi công. + Nhân công: Chủ yếu là nhân công thuê ngoài. + Về chất lượng công trình: Chủ nhiệm công trình là người đại diện cho đội phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về công trình và an toàn lao động. Trường hợp bên A muốn thay đổi kết cấu đối với phần công trình đã tiến hành thi công thì bên A phải chịu chi phí đi làm lại. Trường hợp bên B có sai phạm kỹ thuật thì chi phí sửa chữa, làm lại tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp và lựa chon phương pháp tính giá thành phù hợp. Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình bằng sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công công trình xây lắp của XNXD Chín Thái Bình Thi công khung Bêtông- cốt thép thân và mái nhà Đào móng Thi công móng Gia cố nền e Xây thô Hoàn thiện công trình Nghiệm thu Bàn giao Đặc điểm bàn giao thanh quyết toán công trình xây lắp hoàn thành: Công trình hoàn thành được bộ phận kiểm nghiệp của xí nghiệp xuống thực tế kiểm tra chất lượng thi công, chất lượng công trình, kiểm tra tính thẩm mỹ… so sánh với các chỉ tiêu xây dựng tiêu chuẩn đề ra và bản hợp đồng với bên A để nghiệm thu từng hạng mục công trình lớn hoặc toàn bộ công trình. Dựa vào hợp đồng kinh tế đã kí kết để đưa ra quyết định thanh toán phù hợp. 1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình: Ngày nay, XNXD Chín Thái Bình đã phát triển ngày càng lớn mạnh với đội ngũ lao động là 120 người. Trong đó cán bộ nhân viên có trình độ Đại học là 16 người, Cao đẳng và trung cấp là 24 người, còn lại là lao động phổ thông. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: Ban giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Marketing và Tổ Vận tải. -Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: * Ban giám đốc: gồm giám đốc và 2 phó giám đốc: + Giám đốc: là người lãnh đạo chung, ra quyết định chỉ đạo và phải chịu trách nhiệm pháp nhân. + Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, thay quyền giám đốc xử lý các công việc khi giám đốc đi vắng, tổ chức chỉ đạo – điều hành hoạt động của các bộ phận chức năng theo đúng quy định. * Các phòng ban: + Phòng Tổ chức hành chính: là phòng giúp giám đốc lập kế hoạch nhân sự, tiền lương, bồi dưỡng đào tạo- đề bạt cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp và công tác văn phòng. + Phòng Kỹ thuật: Giúp giám đốc quản lý vật tư, thiết bị kỹ thuật, khảo sát, thiết kế công trình, kiểm tra quá trình thi công tại các công trình. + Phòng Tài chính – Kế toán: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính. Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúng pháp luật kế toán, có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của Xí nghiệp đạt hiệu quả cao. Kiểm tra, thanh toán với ngân sách nhà nước, ngân hàng, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi, thực hiện các báo cáo theo đúng quy định. + Phòng Marketing: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, tìm đối tác trên cơ sở chủ trương và kế hoạch đã được duyệt, nghiên cứu hồ sơ giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư. + Phòng Kinh doanh: Tiến hành khảo sát, mua bán hoặc điều động các tư liệu sản xuất khi các dự án được phê duyệt, xây dựng và tổng hợp kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm trên cơ sở hiện có về nhân lực, tiền vốn, thiết bị thi công và nhu cầu thị trường Giữa các đơn vị, các phòng ban tổ chức của công tyXN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2:Tổ chức bộ máy quản lý của XNXD Chín Thái Bình: PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG MARKET-ING TỔ VẬN TẢI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Phần 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CHÍN THÁI BÌNH: 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp: Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có, yêu cầu về trình độ nghề nghiệp, bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể; xác lập các quan hệ giữa các bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch… Căn cứ vào quy mô của XN, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất, điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập và xử lý thông tin… Xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình thực hiện tổ chức bộ máy hạch toán kế toán sản xuất kinh doanh theo mô hình tập trung: Đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Tất cả các khâu từ lập chứng từ, vào sổ kế toán, cho tới khâu lập báo cáo kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán tập trung tại văn phòng kế toán của Xí nghiệp. Phòng kế toán gồm 6 người – rất phù hợp với các bộ phận tương xứng với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Xí nghiệp. Tại các tổ đội thi công, xây dựng không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra, phân loại bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó và gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán của Xí nghiệp. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng Chín Thái Bình được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: KẾ TOÁN VÂT TƯ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN THỦ QUỸ KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP - Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: + Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Xí nghiệp, phân công từng phần công việc cho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt các nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế tài chính của Xí nghiệp. Kế toán trưởng là người tổ chức hướng dẫn cho các nhân viên kế toán trong Xí nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành hoặc các quy chế của doanh nghiệp đề ra. Kế toán trưởng còn tỏ chức kiểm kê tài sản, tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán, giúp giám đốc trong việc quản lý tài chính, tài sản của doanh nghiệp. + Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, đồng thời còn theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và tính khấu hao, lập báo cáo tài chính. + Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộ phận, ghi chép kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho. Ngoài ra, kế toán vật tư còn tham gia trong việc định mức vật tư dự trữ, góp phần đảm bảo kế hoạch dự trữ vật tư ở mức độ hợp lý và ổn định, đảm bảo cho sản xuất liên tục và có hiệu quả nhất. + Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương, tính lương và các khoản trích lập theo lương cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương (lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) + Kế toán thanh toán (kiêm kế toán ngân hàng): có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số dư hiện có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền ( tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển), theo dõi các khoản trích nộp ngân sách Nhà nước theo quy định, giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của Xí nghiệp. + Thủ quỹ: Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt,có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Xí nghiệp, thi hành lệnh thu chi do kế toán thanh toán độc lập (khi chứng từ đã có đủ chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc), để đảm bảo việc thu chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt, không để mất mát, thiếu hụt tiền quỹ. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê quỹ, đối chiếu với số dư trên sổ kế toán. 1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp: 1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp: - Công tyXN đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ( ngày 20 tháng 3 năm 2006năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ). - Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc vào ngày 31/12 ( năm dương lịch). -Xí nghiệp sử dụng đơn vị Việt Nam đồng ( VNĐ ) để ghi chép kế toán, hạch toán theo nguyên tắc giá gốc. -Nếu trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạch toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng. - Kỳ hạch toán: hạch toán theo tháng. - Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để thuận tiện cho việc theo dõi nhập, xuất , tồn NVL, Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho hàng tồn kho theo theo phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO ). 1.5.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán: Chứng từ kế tóan là phương pháp thông tin và kiểm tra về trạng thái và sự biến động của đối tượng kinh tế nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ và là căn cứ phân loại, tổng hợp kế toán. Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý duy nhất để ghi vào sổ kế toán. Chất lượng ghi chép ban đầu ( lập chứng từ kế toán) quyết định chất lượng của toàn bộ công tác kế toán.Chứng từ kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác lãnh đạo kinh tế cũng như trong công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của đơn vị. Ngoài việc đảm bảo tính pháp lý cho các số liệu trong sổ kế toán, chứng từ kế toán còn là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất, nhằm ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm các chính sách , chế độ, thể lệ kinh tế tài chính do Nhà nước ban hành; phục vụ cho việc thông tin kinh tế; truyền đạt và kiểm tra việc thực hiện các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên và có cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu tố nếu có. Để thuận tiện trong việc phân biệt và sử dụng từng loại chứng từ kế toán, Xí nghiệp tiến hành phân loại chứng từ theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trong chứng. Theo cách phân loại này, ta có các loại chứng từ liên quan đến các nội dung kinh tế hay còn gọi là chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu lao động tiền lương Chỉ tiêu hàng tồn kho Chỉ tiêu bán hàng Chỉ tiêu tiền tệ Chỉ tiêu Tài sản cố định Bảng 1.2: Danh mục chứng từ kế toán: Số TT Tên chứng từ Số hiệu Tính chất BB HD I Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a - LĐTL ▲ 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b – LĐTL ▲ 3 Bảng thanh toán tiền lương 02 – LĐTL ▲ 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03 – LĐTL ▲ 5 Giấy đi đường 04 – LĐTL ▲ 6 Giấy xác nhân sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05 – LĐTL ▲ 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06 – LĐTL ▲ 8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07 – LĐTL ▲ 9 Hợp đồng giao khoán 08 – LĐTL ▲ 10 Biên bản thanh toán ( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09 – LĐTL ▲ 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10 – LĐTL ▲ 12 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 11 – LĐTL ▲ II Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01 - VT ▲ 2 Phiếu xuất kho 02 – VT ▲ 3 Biên bản kiểm nghiệm Vật tư, CC, SP, HH 03 – VT ▲ 4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04 – VT ▲ 5 Biên bản kiểm kê Vật tư, CC,SP, HH 05 – VT ▲ 6 Bảng kê mua hàng 06 – VT ▲ 7 Bảng phân bổ NL, VL,CC, DC 07 – VT ▲ III Tiền tệ 1 Phiếu thu 01 - TT ▲ 2 Phiếu chi 02 - TT ▲ 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03 - TT ▲ 4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 - TT ▲ 5 Giấy đề nghị thanh toán 05 - TT ▲ 6 Biên lai thu tiền 06 - TT ▲ 7 Bảng kê quỹ ( VNĐ ) 08 - TT ▲ 8 Bảng kê chi tiền 09 - TT ▲ IV Tài sản cố định 1 Biên bản giao nhận tài sản cố định 01 - TSCĐ ▲ 2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02 – TSCĐ ▲ 3 Biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐ 03 – TSCĐ ▲ 4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 – TSCĐ ▲ 5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05 - TSCĐ ▲ 6 Bảng tính và phân bổ
Luận văn liên quan