Đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam

Trong nền kinh tế thị trường, theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Trong ñiều kiện ñó, năng lực cạnh tranh thể hiện sức chiến ñấu ñể bảo ñảm tồn tại và phát triển của các sản phẩm, các công ty và của cả quốc gia. Việt Nam ñang tiến hành ñổi mới các chính sách theohướng tự do hoá nền kinh tế. Thị trường viễn thông Việt Nam trong thời gian tới sẽ có nhiều biến ñộng lớn theo hướng tự do hơn, mở cửa hơn. Theo lộ trình hội nhậpsẽ có nhiều công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di ñộng nữa ra ñời thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhiều nhà khai thác viễn thông nước ngoài tham gia vào thị trường thông tin di ñộng Việt Nam bằng nhiều cách gia nhập thị trường khác nhau. Chưa bao giờ thị trường thông tin di ñộng lại phát triển mạnh mẽ như vài năm trở lại ñây và mức ñộ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường như ngày càng trở nên khốc liệt. Trong ñiều kiện và môi trường kinh doanh mới, cạnh tranh ngày càng quyết liệt ñòi hỏi các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng trên thị trường Việt Nam phải không ngừng ñổi mới hoạt ñộng, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình trên thị trường nhằm giữ vững thị phần và cạnhtranh với không chỉ các công ty trong nước mà còn cạnh tranh với các công ty nước ngoài sẽ tham gia cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng tại Việt Nam trong tương lai gần. Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, ñề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực

pdf12 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 21/09/2014 | Lượt xem: 1151 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 LỜI MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường, theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Trong ñiều kiện ñó, năng lực cạnh tranh thể hiện sức chiến ñấu ñể bảo ñảm tồn tại và phát triển của các sản phẩm, các công ty và của cả quốc gia. Việt Nam ñang tiến hành ñổi mới các chính sách theo hướng tự do hoá nền kinh tế. Thị trường viễn thông Việt Nam trong thời gian tới sẽ có nhiều biến ñộng lớn theo hướng tự do hơn, mở cửa hơn. Theo lộ trình hội nhập sẽ có nhiều công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di ñộng nữa ra ñời thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhiều nhà khai thác viễn thông nước ngoài tham gia vào thị trường thông tin di ñộng Việt Nam bằng nhiều cách gia nhập thị trường khác nhau. Chưa bao giờ thị trường thông tin di ñộng lại phát triển mạnh mẽ như vài năm trở lại ñây và mức ñộ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường như ngày càng trở nên khốc liệt. Trong ñiều kiện và môi trường kinh doanh mới, cạnh tranh ngày càng quyết liệt ñòi hỏi các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng trên thị trường Việt Nam phải không ngừng ñổi mới hoạt ñộng, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình trên thị trường nhằm giữ vững thị phần và cạnh tranh với không chỉ các công ty trong nước mà còn cạnh tranh với các công ty nước ngoài sẽ tham gia cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng tại Việt Nam trong tương lai gần. Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, ñề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực. 2. Mục tiêu của nghiên cứu - Làm rõ một số vấn ñề lý luận về năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng, sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông . - Phân tích và ñánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của một số công ty viễn thông Việt Nam, so sánh ñiểm mạnh, ñiểm yếu của việc cung ứng dịch vụ giữa các công ty này với nhau và tìm ra những vấn ñề cần giải quyết ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. - ðề xuất quan ñiểm và một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh 2 tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam. 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty thông qua xem xét các tiêu chí ñánh giá và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông. Phạm vi nghiên cứu: tập trung phân tích các tiêu chí ñánh giá và yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của 3 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di ñộng lớn nhất tại Việt Nam (MobiFone, VinaPhone, Viettel), có xem xét ở mức ñộ nhất ñịnh với các công ty khác. Thời gian nghiên cứu thực trạng trong khoảng từ năm 2005 ñến 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu ðề tài sử dụng cả phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng và phương pháp nghiên cứu ñịnh tính. - Nghiên cứu ñịnh lượng: ðề tài sử dụng các số liệu thống kê và ñiều tra về lĩnh vực thông tin di ñộng như doanh thu, số thuê bao, số trạm thu phát sóng, số ñại lý phân phối dịch vụ, thị phần dịch vụ và tốc ñộ tăng trưởng thị phần.v.v… ñể phân tích ñánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty ñược lựa chọn nghiên cứu. Ngoài ra, ñề tài ñã ñiều tra phỏng vấn 972 khách hàng ñang sử dụng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty và tham vấn ý kiến một số chuyên gia ñể nghiên cứu các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của các công ty. - Nghiên cứu ñịnh tính: ðề tài sử dụng phương pháp phân tích tình huống nghiên cứu 3 nhà cung ứng dịch vụ VinaPhone, MobiFone và Viettel ñể nghiên cứu sự thay ñổi và phát triển năng lực cạnh tranh trong cung ứng sản phẩm/dịch vụ của các công ty này. 5. Những ñóng góp mới của luận án - Làm rõ khái niệm về năng lực cạnh tranh của công ty trong cung cấp dịch vụ thông tin di ñộng; vận dụng các tiêu chí chung ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñể xác ñịnh các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng. - ðánh giá sự biến ñổi của môi trường ngành viễn thông, trong lĩnh vực thông tin di ñộng từ ñộc quyền sang cạnh tranh. - ðánh giá các mặt mạnh, yếu về năng lực cạnh tranh của ba công ty lớn hoạt ñộng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng ở Việt Nam (VinaPhone, MobiFone, 3 Viettel) từ hai góc ñộ khác nhau: ñánh giá của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di ñộng và ñánh giá năng lực nội tại của các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng. - ðánh giá cơ hội và thách thức ñối với các công ty trong bối cảnh xóa bỏ ñộc quyền và mở cửa thị trường viễn thông, ñưa ra phương hướng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam. 6. Kết cấu luận án Ngoài Lời mở ñầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận án gồm 4 chương. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN CHỦ ðỀ ðỀ TÀI 1.1. Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài Cho ñến nay, lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới phát triển theo nhiều khuynh hướng khác nhau, nhiều trường phái và cách tiếp cận khác nhau. Mô hình Porter’s Five Forces ñược công bố lần ñầu trên tạp chí Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh. Mô hình này, thường ñược gọi là “Năm lực lượng của Porter”, ñược xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả ñể tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Quan trọng hơn, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh ñể công ty duy trì hay tăng lợi nhuận. Năm 1990, M. Porter công bố tác phẩm “Competitive Advantage of Nations”. Cuốn sách này ñược Porter nghiên cứu tại mười quốc gia hàng ñầu về kinh tế. Cuốn sách ñưa ra lý thuyết ñầu tiên của cạnh tranh dựa trên nguyên nhân là năng suất, nhờ ñó các công ty cạnh tranh với nhau. Porter cho thấy những lợi thế so sánh truyền thống như tài nguyên thiên nhiên và lao ñộng giá rẻ ñã không còn là nguồn gốc của sự thịnh vượng. Cuốn sách cũng giới thiệu mô hình "kim cương" - một cách ñể hiểu ñược vị thế cạnh tranh của một quốc gia (hoặc các ñịa ñiểm) trong cuộc cạnh tranh toàn cầu hiện nay và là một phần không thể thiếu trong tư duy kinh doanh quốc tế. Trong lĩnh vực viễn thông, có một số nghiên cứu sau: - Jean-Jacques Laffont and Jean Terole, Compatition in Telecommunications, Massachusetts Intitute of Technology. Trong cuốn sách này, hai tác giả ñưa ra mô hình lý thuyết dựa trên giả ñịnh rằng sự ñộc quyền tự nhiên của ngành viễn thông không còn 4 phản ánh thực tế. - Feng Li and Jason Whalley, Deconstruction of the telecommunications industry: from value chains to value networks, Telecommunications Policy. Trong nghiên cứu này, các tác giả ñã ñưa ra kết luận rằng một số thay ñổi hiện nay trong ngành viễn thông là rất cấp tiến, và tất cả công ty cần phải ñánh giá lại chiến lược và vị trí thị trường của họ và thực hiện các quyết ñịnh khó khăn ñể ñi tiếp. 1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước - Năm 2004, tác giả Trần Văn Tùng trong cuốn “Cạnh tranh kinh tế, lợi thế cạnh tranh quốc gia và chiến lược cạnh tranh của công ty” ñã ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh trong kinh tế, phân tích lợi thế cạnh tranh của quốc gia và ñề xuất chiến lược cạnh tranh cho các công ty trong giai ñoạn Việt Nam ñang dần dần hội nhập kinh tế thế giới. - Năm 2006, TS. Vũ Trọng Lâm xuất bản cuốn sách “Nâng cao sức cạnh tranh của các công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”. Ở công trình này, tác giả ñã hệ thống hóa một số quan niệm về sức cạnh tranh của công ty; phân tích kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh của công ty; phân tích thực trạng cạnh tranh và môi trường pháp lý của cạnh tranh ở Việt Nam. Riêng lĩnh vực viễn thông di ñộng, trong thời gian qua có một số công trình nghiên cứu sau: - Năm 2006, GS.TS. Bùi Xuân Phong ñã xuất bản cuốn sách “Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế”. Sau khi ñề cập những vấn ñề chung về kinh doanh và quản trị kinh doanh viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh viễn thông, tác giả ñã ñề cập ñến một số lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty viễn thông. - Năm 2007, Lê Ngọc Minh trong luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển kinh doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di ñộng tại Việt Nam” ñã trình bày những lý luận về phát triển kinh doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di ñộng, phân tích thực trạng và nêu ra phương hướng cũng như giải pháp phát triển kinh doanh của các công ty kinh doanh dịch vụ thông tin di ñộng tại Việt Nam. - Năm 2012, nghiên cứu sinh Trần Thị Anh Thư ñã bảo vệ luận án tiến sỹ kinh tế “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới”. Trong công trình này, tác giả ñã nêu lên cơ sở lý luận về tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty, 5 thực trạng việc tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và giải pháp cho vấn ñề này của Tập ñoàn. 1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu 1.3.1. Những ñiểm thống nhất về cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông - Về khung lý thuyết nghiên cứu: hầu hết các nghiên cứu trước phân tích và sử dụng hai mô hình nghiên cứu chính là mô hình kim cương và mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal E. Porter. Các mô hình này ñã ñặt các công ty trong một môi trường ngành cụ thể, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của các công ty trong cung ứng dịch vụ và sự tác ñộng của môi trường ñến năng lực cạnh tranh của các công ty. - Về phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu trước ñều kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng. - Về các giải pháp ñã ñược ñưa ra: Hướng tới cải thiện các tiêu chí ño lường năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng và kiến nghị tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh. 1.3.2. Những ñiểm cần tiếp tục nghiên cứu về cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông - Tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông. - Sự biến ñổi của môi trường ngành viễn thông, ñặc biệt là lĩnh vực thông tin di ñộng từ ñộc quyền sang cạnh tranh và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. - Vai trò của chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông Việt Nam, ñặc biệt trong việc cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng. - Sự ứng phó và thích nghi của các công ty viễn thông Việt Nam với sự thay ñổi của môi trường. - Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Việt Nam. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ðỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 2.1. ðặc ñiểm của dịch vụ thông tin di ñộng và cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng 2.1.1. ðặc ñiểm của dịch vụ thông tin di ñộng - Chất lượng dịch vụ thông tin di ñộng phụ thuộc vào nhiều yếu tố - Dịch vụ thông tin di ñộng có khả năng lưu ñộng cao - Dịch vụ thông tin di ñộng có tính bảo mật cao - Giá cước dịch vụ thông tin di ñộng cao hơn so với các dịch vụ viễn thông khác - Sản phẩm của dịch vụ thông tin di ñộng mang tính chất vùng 2.1.2. ðặc ñiểm cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông - Chi phí ñầu tư cơ bản lớn - Công nghệ là hàng ñầu - Mức ñộ cạnh tranh trong ngành cao - Con người ñóng vai trò quan trọng - Quá trình tiêu thụ dịch vụ gắn liền với quá trình sản xuất - Quá trình truyền ñưa tin tức là quá trình xác lập mối quan hệ ña chiều - Tính kịp thời của dịch vụ thông tin di ñộng 2.2. Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng 2.2.1. Năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh là khả năng mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hợp lý, cách bán/cung ứng thuận tiện và thu ñược mức lãi mong muốn. 2.2.2. Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông là khả năng các công ty viễn thông có thể duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo ra các dịch vụ thông tin di ñộng có chất lượng phù hợp, giá cước hợp lý, cách cung ứng thuận tiện và thu ñược mức lợi nhuận mục tiêu. 7 2.2.3. Sự cần thiết và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông ðối với các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng, cạnh tranh luôn tạo ra những cơ hội và áp lực cho các công ty. Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông trong nền kinh tế thị trường hiện nay có vai trò tích cực: Thứ nhất, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo áp lực buộc các công ty viễn thông phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý cung ứng dịch vụ, ñổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển dịch vụ mới, tăng năng suất lao ñộng, hạ giá thành dịch vụ. Thứ hai, ñối với người tiêu dùng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục ñối với giá cả, buộc các công ty phải hạ giá cước dịch vụ ñể nhanh chóng bán ñược dịch vụ. Thứ ba, ñối với nền kinh tế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty làm sống ñộng nền kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các công ty cùng ngành phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua ñó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế. Thứ tư, ñối với quan hệ ñối ngoại, nâng cao năng lực cạnh tranh thúc ñẩy các công ty mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài, qua ñó tham gia sâu vào phân công lao ñộng và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao ñộng, khoa học công nghẹ với các nước trên thế giới. 2.3. Tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông Các cách ñánh giá khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñều xoay quanh các tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, tài chính, phương pháp quản lý, uy tín của công ty, trình ñộ ñội ngũ quản lý và lực lượng công nhân lành nghề, chất lượng, giá cả, sự ña dạng hóa dịch vụ, hệ thống kênh phân phối… Vận dụng các tiêu trên, luận án ñã ñề xuất các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông, bao gồm: - Chất lượng của sản phẩm/dịch vụ - Giá cước sản phẩm/dịch vụ - Hệ thống kênh phân phối sản phẩm/dịch vụ 8 - Sự khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ - Thông tin và xúc tiến thương mại - Thương hiệu và uy tín của sản phẩm/dịch vụ 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của các công ty viễn thông 2.4.1. Yếu tố bên ngoài 2.4.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô - Môi trường chính trị - pháp luật: bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt ñộng của các cơ quan Nhà nước có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của công ty. - Môi trường văn hoá - xã hội: gồm các yếu tố dân số và thu nhập, môi trường văn hoá. - Môi trường kinh tế: gồm tăng trưởng kinh tế, chính sách kinh tế quốc gia và chu kỳ kinh doanh. - Môi trường công nghệ: Tiến trình ñổi mới công nghệ ñược coi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thời gian ñể biến ý tưởng mới thành sản phẩm hay dịch vụ có thể tiêu thụ trên thị trường. - Môi trường tự nhiên: gồm tài nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ tầng kinh tế. - Môi trường quốc tế: xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại. 2.4.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành - Áp lực của nhà cung cấp: số lượng và quy mô nhà cung cấp, khả năng thay thế sản phẩm/dịch vụ của nhà cung cấp, thông tin về nhà cung cấp. - Áp lực từ khách hàng: là người ñiểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết ñịnh mua hàng. - Áp lực cạnh tranh từ ñối thủ tiềm ẩn: phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhập ngành. - Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế: là khả năng ñáp ứng nhu cầu tương tự với các sản phẩm/dịch vụ hiện tại. - Áp lực cạnh tranh từ các ñối thủ hiện tại: tình trạng ngành, cấu trúc của ngành, các rào cản rút lui. 2.4.2. Yếu tố bên trong Các yếu tố bên trong là các yếu tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp, có ảnh hưởng ñến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ñó là: - Năng lực về tài chính: tình hình tài chính của công ty thể hiện sức mạnh của công 9 ty trong cạnh tranh. - Năng lực sản xuất: khả năng tạo ra sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao, giá thành rẻ và quy mô sản xuất ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường. - Nguồn nhân lực: con người là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến sự tồn tại, phát triển của công ty. - Marketing: hệ thống bán hàng và các hoạt ñộng marketing ñưa sản phẩm/dịch vụ ñến với khách hàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. - Hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển: ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. - Năng lực tổ chức và quản trị công ty: là sự kết hợp ñược mọi nỗ lực chung của con người trong tổ chức và sử dụng tốt của cải của tổ chức ñể ñạt tới mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất. 2.5. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng của một số nước trên thế giới Trên cơ sở giới thiệu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông Hàn Quốc và Trung Quốc, luận án ñã xác ñịnh một số bài học tham khảo cho các công ty viễn thông Việt Nam trong cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng. ðó là: Thứ nhất: Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng. Thứ hai: Tổ chức mô hình quản lý linh hoạt và khoa học. Thứ ba: Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Thứ tư: Cập nhật, ñổi mới công nghệ. Thứ năm: Xây dựng văn hóa công ty mang bản sắc riêng. Thứ sáu: Có chiến lược phát triển thị trường, khách hàng ñúng ñắn. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ðỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIỆT NAM 3.1. Tổng quan về thị trường và các công ty cung ứng dịch vụ thông tin di ñộng ở Việt Nam 3.1.1. Khái quát tình hình phát triển thị trường Năm 1993, với sự ra ñời của mạng di ñộng ñầu tiên - MobiFone, thị trường di ñộng Việt Nam ñược hình thành. VMS-MobiFone chọn công nghệ GSM. Lần lượt sau 10 ñó, các mạng di ñộng ra ñời sau như VinaPhone (1997), Viettel (2004) cũng ñã lựa chọn công nghệ GSM. Thậm chí như HT Mobile sau một thời gian theo ñuổi công nghệ CDMA như S-Fone cuối cùng cũng phải chuyển ñổi sang GSM với tên gọi mới là Vietnamobile. Thị trường chuyển dần từ ñộc quyền sang cạnh tranh. Bên cạnh ñó, nhu cầu của khách hàng cũng liên tục tăng. Ban ñầu chỉ là dịch vụ thoại thông thường, nhắn tin ngắn, nhắn tin ña phương tiện,…. Và hiện tại, dịch vụ dữ liệu di ñộng ñang có xu hướng phát triển nhanh. Có thể nói, cạnh tranh ñã khá sôi ñộng trên thị trường viễn thông Việt Nam với nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới và các chính sách giá cước
Luận văn liên quan