Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Nhà máy Bê tông Amaccao, là một sinh viên thực tập năm cuối, em thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt đối với một doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm bê tông như Nhà máy Bê tông Amaccao, nó là một công cụ quản lý đắc lực giúp lãnh đạo Nhà máy nắm bắt được tình hình từ đó có được những biện pháp chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng và tổ chức công tác kế toán nói chung tại đây phải không ngừng được nâng cao và hoàn thiện hơn nữa, như vậy mới tăng cường khả năng cạnh tranh và đảm bảo Nhà máy có những bước phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn tới. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua quá trình học hỏi, nghiên cứu đồng thời áp dụng, so sánh giữa lý thuyết vào thực tế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đây, em xin mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao” Nội dung gồm 3 phần: Phần I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao

doc66 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 05/01/2013 | Lượt xem: 2727 | Lượt tải: 20download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY BÊ TÔNG AMACCAO 2 1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao 2 1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 2 1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 3 1.1.3 Danh mục NVL tại Nhà máy Bê tông Amaccao 4 1.1.4. Phân loại nguyên vật liệu 6 1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9 1.2.1 Quy trình hình thành nguyên vật liệu 9 1.2.2 Quy trình sử dụng nguyên vật liệu 10 1.2.3 Hệ thống kho tàng lưu trữ nguyên vật liệu 10 1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Nhà máy Bê tông Amaccao 11 1.3.1 Quản lý chung tại đơn vị 11 1.3.2.Chức năng nhiệm vụ bộ phận liên quan kế toán NVL 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY BÊ TÔNG AMACCAO 17 2.1. Tính giá nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao 17 2.1.1 - Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 17 2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu giảm 18 2.2. Kế toán ban đầu tại Công ty 19 2.2.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu 19 2.2.1 Kế toán giảm nguyên vật liệu 32 2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao 38 2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao 47 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY BÊ TÔNG AMACCAO 53 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 53 3.1.1 Ưu điểm 53 3.1.2 Nhược điểm 55 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 57 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao 57 KẾT LUẬN 61 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT CP : Cổ phần TM : Thương mại TNHH : Trách nhiệm hữu hạn CN : Chi nhánh XD : Xây dựng NVL : nguyên vật liệu CKTM : Chiếu khấu thương mại GTGT : giá trị gia tăng TSCĐ : tài sản cố định TKƯĐ : Tài khoản đối ứng PNK, PXK: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho N – X – T : Nhập – xuất - tồn DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Danh mục vật tư tại Nhà máy bê tông Amaccao 6 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy quản trị tại Nhà má 12 Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mô hình các bộ phận liên quan kế toán NVL 13 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho 19 Bảng 2.1 Phiếu nhập kho số 0159 30 Bảng 2.2 Bảng kê phiếu nhập 31 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho 32 Bảng 2.3 Phiếu xuất kho số 032 34 Bảng 2.4 Phiếu xuất kho số 030 35 Bảng 2.5 Bảng tính giá nguyên vật liệu 36 Bảng 2.6 Bảng kê phiếu xuất 37 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phương pháp thẻ song song 38 Bảng 2.7 Thẻ kho thép D10-D14 39 Bảng 2.8 Thẻ kho xi măng 40 Bảng 2.9 Thẻ kho que hàn 41 Bảng 2.10 Sổ chi tiết vật liệu xi măng bao 42 Bảng 2.11 Sổ chi tiết vật liệu thép D10-D14 43 Bảng 2.12 Sổ chi tiết vật liệu que hàn 44 Bảng 2.13 Bảng tổng hợp xuất nhập tồn 45 Bảng 2.14 Sổ chi tiết thanh toán với ngừơi bán 46 Sơ đồ 2.4. Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu 47 Bảng 2.15 Sổ nhật ký chung 50 Bảng 2.16 Sổ cái tài khoản 152 51 Bảng 2.17 Sổ cái tài khoản 331 52 LỜI MỞ ĐẦU Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Nhà máy Bê tông Amaccao, là một sinh viên thực tập năm cuối, em thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt đối với một doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm bê tông như Nhà máy Bê tông Amaccao, nó là một công cụ quản lý đắc lực giúp lãnh đạo Nhà máy nắm bắt được tình hình từ đó có được những biện pháp chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng và tổ chức công tác kế toán nói chung tại đây phải không ngừng được nâng cao và hoàn thiện hơn nữa, như vậy mới tăng cường khả năng cạnh tranh và đảm bảo Nhà máy có những bước phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn tới. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua quá trình học hỏi, nghiên cứu đồng thời áp dụng, so sánh giữa lý thuyết vào thực tế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đây, em xin mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao” Nội dung gồm 3 phần: Phần I: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao Phần III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Phạm Đức Cường và các anh chị kế toán tại nhà máy Bê tông Amaccao đã giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề thực tập này ! Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thanh Hương CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY BÊ TÔNG AMACCAO Đặc điểm nguyên vật liệu tại Nhà máy Bê tông Amaccao 1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù riêng về nguyên vật liệu(NVL). Với sản phẩm chính là các loại cống và đế cống bê tông phục vụ cho các công trình xây dựng như Nhà máy Bê tông Amaccao, vật liệu thường có đặc điểm là cồng kềnh, khối lượng lớn chiếm nhiều diện tích lưu kho, bên cạnh đó số lượng nhóm vật liệu chính không nhiều nhưng đa dạng chủng loại khác nhau với đặc tính vật lý, hóa học khác nhau. Ví dụ thép gồm ( 12, ( 10, ( 8...; đá gồm đá 05, đá 1x2, cát bao gồm cát vàng, cát đen … Các NVL này được lưu trữ tại các kho rộng rãi, khô thoáng với các trang thiết bị vận tải, cân đo hiện đại, tải trọng lớn. Nguồn hình thành nguyên vật liệu tại Nhà máy chủ yếu bằng việc thu mua ngoài từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng có khả năng cung ứng tốt về số lượng, chất lượng, giá cả cạnh tranh và địa điểm thuận tiện gần cơ sở sản xuất tại Nhà máy. Một số nhà cung cấp lâu dài của Nhà máy như: Công ty CP sản xuất Thép kết cấu và xây dựng Thành Trung chuyên cung cấp thép các loại, Công ty TNHH Thương Mại Hoàng Chung cung cấp xi măng … Hầu như, các công ty này đều giao dịch với Nhà máy số lượng lớn NVL cùng nhiều ưu đãi và đóng trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội. Đối với việc xuất dùng và sử dụng các nguyên vật liệu trên tại Nhà máy chủ yếu nhằm phục vụ nhu cần sản xuất, còn lại hầu như không dành cho quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, với giá cả thu mua NVL xây dựng tương đối cao, chi phí NVL chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý quy trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ, sử dụng cũng như việc hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu của Nhà máy như chỉ tiêu số lượng, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận... Vì vậy, việc quản lý tốt NVL là một trong những yếu tố quan trọng giúp Nhà máy gia tăng với nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. 1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên Nhà máy Bê tông Ammacao yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng. Trong khâu thu mua: yêu cầu đối với việc thu mua nguyên vật liệu không chỉ từ đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của nhà máy mà còn đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả cạnh tranh trên thị trường. Trong khâu dự trữ và bảo quản: với khối lượng lớn nguyên vật liệu xây dựng sản xuất bê tông sử dụng nhiều diện tích lưu kho, khâu dự trữ và bảo quản được Nhà máy yêu cầu duy trì, dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Điều phối đội ngũ cũng như phương tiện vận chuyển, băng truyền khối lượng lớn nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý nguyên vật liệu nhằm rút ngắn thời gian cũng như nâng cao năng suất sản xuất. Đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của từng loại vật liệu sử dụng. Trong khâu sử dụng: Nhà máy yêu cầu việc tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm.Tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. 1.1.3 Danh mục NVL tại Nhà máy Bê tông Amaccao Nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý, Kế toán nhà máy thiết lập danh mục nguyên vật liệu như sau: DANH MỤC NHÓM VẬT TƯ STT  Mã vật liệu  Tên, quy cách NVL  ĐVT  Ghi chú     Nguyên vật liệu chính      NL0001  Xi măng bao  Kg     NL0002  Cát vàng  m3     NL0003  Đá 05  m3     NL0004  Đá 1x2  m3     NL0005  Thép D4 - D8  Kg     NL0006  Thép D10 - D14  Kg     NL0007  Thép D14 - D24  Kg     NL0008  Cát đen  m3     NL0009  Sỏi  m3     NL0010  Thép D9  kg     NL0011  Đá mạt  m3     NL0012  Xi măng rời  Kg     NL0013  Xi măng trắng  Kg     NL0014  Nhựa đường  Kg     NL0015  Nhũ tương  Kg     NL0016  Dầu Fo  Lít      Nguyên vật liệu phụ      VL0001  Dầu bôi khuôn cống  Lít     VL0002  Sơn chống rỉ L10  Kg     VL0003  Sơn chống rỉ L0.8  Kg     VL0004  Sơn tổng hợp  Kg     VL0005  Sơn màu các loại  Kg     VL0006  Que hàn  Kg     VL0007  Dây thép đen 1ly  Kg     VL0008  Sơn xịt  Lố     VL0010  Hoa nhựa (con kê nhựa)  kg     VL0011  Dây thép đen 2ly  Kg     VL0012  Phụ gia  Lít     VL0013  Lô gô đề can 400  Cái     VL0014  Sơn nhũ  hộp     VL0015  Sơn phun  hộp     VL0016  Rẻ lau máy  kg     VL0017  Ve  Hộp     VL0018  Sỏi  m3     VL0019  Sơn cáp  Kg     VL0020  Băng dính  cuốn     VL0021  Keo Silicol  hộp     VL0022  Keo PVC  Lọ     VL0023  Keo đỏ  Hộp     VL0024  Gạch đặc  Viên     VL0025  Gạch vỡ  m3     VL0026  Giấy bóng đen  kg     VL0027  Giấy giáp  tờ     VL0028  Dây cước  Cuộn     VL0029  Cồn  Lít     VL0030  Măng sông 27 + ống  Cái     VL0031  Dầu hoả  Lít     VL0032  Vôi củ  kg     VL0033  Keo đen  Lọ     VL0034  Keo vá xăm  Lọ     VL0035  Mỡ chịu nhiệt  kg     VL0036  Keo con chó  Lọ     VL0037  Keo 502  Lọ     VL0038  Phấn trắng  Hộp     VL0039  Bột rà  Gói     …  …  …      Nhiên liệu      TL0001  Xăng A92      TL0002  Dầu Dierzel  Lit     TL0003  Dầu máy HD50  Lit     TL0004  Dầu erngol HLP 46  lít     …  …  …    Bảng 1.1 Danh mục vật tư tại Nhà máy bê tông Amaccao 1.1.4. Phân loại nguyên vật liệu Vật liệu của Nhà máy bao gồm rất nhiều loại, nhiều thứ có nội dung và công dụng khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tổng hợp cũng như hạch toán chi tiết tới từng loại, từng thứ nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất nên kế toán cần phải phân loại. Nhà máy tiến hành phân loại nguyên vật liệu dựa trên nội dung kinh tế vai trò của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu cụ thể là: * Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của Nhà máy và là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm bê tông như: xi măng, thép, xi măng, cát, đá các loại.... NVL chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành lên chi phí NVL trực tiếp. Một số yêu cầu đối với nguyên vật liệu chính tại Nhà máy như sau: Xi măng: Xi măng mua ngoài được kiểm soát chất lượng, số lượng chặt chẽ tại từng trạm trộn. Bên cạnh đó quá trình nhập xuất cũng được theo dõi nghiêm ngặt từ việc lập sổ theo dõi nhập xuất xi măng đến việc theo dõi số nhập xuất hàng ngày để xác định loại và lượng xi măng có trong trạm trộn. Cát: Cát là loại sạch, đảm bảo cỡ hạt theo tiêu chuẩn  TCVN 1770 - 86 để sử dụng  đúng cho từng loại công việc, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra của Nhà máy. Đá: Đá được phân lô hoặc đợt nhập để thuận tiện cho việc kiểm soát chất lượng, căn cứ theo nhu cầu sản xuất về khối lượng, kích cỡ đá và khả năng từng nguồn hàng. Thép: Thép dùng cho sản xuất ống cống bê tông luôn luôn được là các loại thép tốt trên thị trường và được kỹ sư tư vấn chấp nhận. * Vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm, như hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất. Vật liệu phụ tại Nhà máy bao gồm: các loại phụ gia bê tông, sơn các loại, đất đèn, hoa nhựa, que hàn, .... * Nhiên liệu: là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất. Nhiên liệu bao gồm các loại như: xăng, dầu chạy máy…. * Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải. * Phế liệu: là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất, thanh lý tài sản có thể tái sử dụng hay bán ra ngoài.( dây thép thừa, …) Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của Nhà máy mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng quy cách từng loại một cách chi tiết hơn. 1.1.5 Mã hóa NVL Dựa trên phần mềm kế toán Fast Accounting sử dụng tại Nhà máy bê tông Amaccao, kê toán nguyên vât liệu đã thiết kế thệ thống nguyên vật liệu phù hợp. Mỗi nguyên vật liệu có một mã riêng phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy. Mã hóa nguyên vật liệu tại Nhà máy thực hiện như sau: - 2 ký tự đầu : Theo tên chung các nhóm vật tư, trong đó : vật liệu chính là NL, vật liệu phụ VL - 4 ký tự sau : Gồm 4 chữ số đánh theo thứ tự từ 0001 Ví dụ : - NL0001 : Nhóm vật liệu chính – Xi măng bao - VP0002 : Nhóm vật liệu phụ - Sơn chống rỉ L10 Bên cạnh đó, với tiện ích tìm kiếm trên phần mềm kế toán, việc tra cứu nguyên vật liệu không nhất thiết dựa vào mã vật liệu mà có thể tìm kiếm theo tên gọi thông thường rất thuận tiện cho công tác quản lý NVL. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Đối với công tác quản lý luân chuyển nguyên vật liệu, Nhà máy nghiệp đã có sự phân công trách nhiệm cho từng bộ phận đảm nhiệm từ khâu mua hàng, nhận hàng, bảo quản hàng trong kho đến xuất kho để sử dụng. Cụ thể, quy trình luân chuyển nguyên vật liệu tại Nhà máy gồm các bước như sau: 1.2.1 Quy trình hình thành nguyên vật liệu Với đặc điểm sản xuất tại nhà máy, hầu hết NVL như cát, đá, xi măng, thép …chủ yếu hình thành từ nguồn thu mua bên ngoài từ các nhà cung cấp NVL xây dựng. Chính vì vậy, để đáp ứng và duy trì liên tục quá trình sản xuất đạt mức năng suất cao nhất, Nhà máy Bê tông Amaccao rất chú trọng việc cung ứng NVL cho các phân xưởng với quy trình thu mua NVL được xây dựng chặt chẽ.
Luận văn liên quan