Khóa luận Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam

1. Lý do lựa chọn đề tài Quá trình toàn cầu hóa đã và đang diễn ra một cách hết sức mạnh mẽ. Một trong những xu thế tất yếu trong quá trình đó là đầu tư nước ngoài. Đầu tư nước ngoài mang lại lợi ích cho cả nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư. Để thực hiện đầu tư ra nước ngoài, nước chủ đầu tư cần phải có đủ tiềm lực về tài chính cũng như công nghệ. Vì vậy, ở giai đoạn đầu của quá trình toàn cầu hóa, nước chủ đầu tư thông thường là những nước phát triển, còn nước nhận đầu tư đa phần là nước đang phát triển bởi những nước này có lợi thế chi phí nhân công và giá nguyên vật liệu rẻ. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dường như xu hướng đó không còn tồn tại bởi lẽ các doanh nghiệp của các nước đang phát triển trở nên năng động trong việc tìm kiếm thị trường nước ngoài và những lợi thế mà họ không thể t́m thấy ở trong nước. Vì lý do đó mà các dòng vốn đầu tư trực tiếp từ các nước đang phát triển ra bên ngoài ngày một tăng mạnh và đóng góp một phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế của các nước này, trong đó Ấn Độ là một trong những ví dụ điển hình. Ấn Độ ban đầu cũng là nước thu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ, một giai đoạn sau dòng vốn đầu tư chảy ra nước ngoài của nước này tăng lên một cách đáng kinh ngạc. Việt Nam cũng được hưởng lợi rất nhiều từ việc toàn cầu hóa. Trong đó, dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam ngày một tăng. Tuy nhiên, theo xu thế chung của thế giới, doanh nghiệp Việt nam cũng bắt đầu tìm đường để đầu tư ra nước ngoài. Vấn đề đặt ra là làm sao để doanh nghiệp Việt Nam có thể đầu tư ra nước ngoài một cách hiệu quả nhất. Ấn Độ cũng xuất phát từ một nước đang phát triển và là nước đi trước Việt Nam trong việc đầu tư ra nước ngoài. Việc học hỏi kinh nghiệm về thành công cũng như thất bại của doanh nghiệp Ấn Độ trong việc đầu tư ra nước ngoài có thể giúp doanh nghiệp Việt nam đầu tư ra nước ngoài hiệu quả hơn Vì những lý do nêu trên, người viết quyết định chọn đề tài: “Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam.” làm đề tài khóa luận của mình 2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận có những mục tiêu nghiên cứu sau đây: - Phân tích thực trạng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ trong đó có sự phân tích tổng quan và chi tiết theo khu vực địa lý và theo lĩnh vực đầu tư, đồng thời cũng đề cập đến hình thức và động cơ đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ. Từ đó đánh giá mặt tích cực cũng như mặt còn hạn chế của hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ. - Đánh giá đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, so sánh với hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài. Học hỏi kinh nghiệm của Ấn Độ, rút ra bài học giá trị cho doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3.1. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận, bao gồm: + Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài + Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ + Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam 3.2. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: + Về nội dung: Đề tài được triển khai dựa trên việc phân tích các hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ + Về thời gian: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ từ khi doanh nghiệp Ấn Độ bắt đầu đầu tư ra nước ngoài (từ đầu những năm 1960) + Về không gian: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ tại các châu lục như châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương bằng cách tách thành hai khu vực: Khu vực các nước đang phát triển và khu vực các nước phát triển. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận có sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên phép duy vật biện chứng lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lênin. Kết hợp cơ sở lý luận với việc sử dụng thông tin thứ cấp và các phương pháp so sánh và thống kê để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và khái quát về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Ấn Độ Chương 2: Phân tích hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ Chương 3: Bài học cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

doc103 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 04/04/2013 | Lượt xem: 2268 | Lượt tải: 21download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ KHÁI QUÁT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA ẤN ĐỘ 4 1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 1.1.2. Quy định chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 1.1.3. Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài 14 1.1.4. Các lĩnh vực thường được chọn trong đầu tư trực tiếp nước ngoài 16 1.1.5. Lợi ích và chi phí của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 17 1.2. Tổng quan về nền kinh tế Ấn Độ và hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ 19 1.2.1. Giới thiệu về nền kinh tế Ấn Độ 19 1.2.2.Tổng quan về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ 20 1.3. Nghiên cứu tình huống của một số doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài 33 1.3.1. Các doanh nghiệp thất bại trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài 33 1.3.2. Các doanh nghiệp thành công trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài 34 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP ẤN ĐỘ 36 2.1. Chính sách khuyến khích đầu tư ra nước ngoài của Ấn Độ 36 2.1.1. Giai đoạn trước năm 1992 36 2.1.2. Giai đoạn sau năm 1992 37 2.2. Chiến lược đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ 39 2.3. Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ 40 2.3.1. Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ theo khu vực địa lý 40 2.3.2. Phân tích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ theo lĩnh vực đầu tư 53 2.3.3. Phân tích hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ theo hình thức đầu tư 54 2.3.4. Các lợi ích mà doanh nghiệp Ấn Độ có được khi tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 61 2.4. Đánh giá về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ 64 2.4.1. Mặt tích cực 64 2.4.2. Mặt hạn chế 66 CHƯƠNG 3: BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 68 3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong việc khuyến khích doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài 68 3.2. Tổng quan về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 71 3.2.1. Hệ thống pháp luật về đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam 71 3.2.2. Quy mô của hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam 73 3.2.3. Lĩnh vực mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài 76 3.2.4. Khu vực mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài 77 3.2.5. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp Việt Nam trong việc đầu tư ra nước ngoài 79 3.2.6. So sánh hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp Ấn Độ 83 3.3. Bài học cho Việt Nam và một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển hoạt động đầu tư ra nước ngoài 88 3.3.1. Bài học cho Việt Nam 88 3.3.2. Giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển hoạt động đầu tư ra nước ngoài 91 KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt  Tiếng Anh  Tiếng Việt   FDI  Foreign direct investment  Đầu tư trực tiếp nước ngoài   OFDI  Outward foreign direct investment  Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài   IMF  International Monetary Fund  Quĩ tiền tệ quốc tế   OECD  Organization for Economic Co- operation and Development  Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế   UNCTAD  United Nations Conference on Trade and Development  Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc   M&A  Merge and Acquisition  Mua lại và sát nhập   RIS  Research and Information Services  Dịch vụ nghiên cứu và thông tin   IJV  Indian Joint Ventures  Liên doanh của các doanh nghiệp Ấn Độ   DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Thứ tự  Nội dung  Trang   A. Bảng     Bảng 1  OFDI của Ấn Độ trong giai đoạn 1975-2000 theo khu vực đầu tư và lĩnh vực đầu tư  25   Bảng 2  Thành phần vốn OFDI của Ấn Độ theo năm tài chính (%)  28   Bảng 3  OFDI của Ấn Độ trong cái nhìn toàn cầu  30   Bảng 4  Sự phân bổ theo khu vực của dòng vốn OFDI của Ấn Độ vào các nước đang phát triển  42   Bảng 5  Mười bang của Mỹ nhận được đầu tư từ Ấn Độ nhiều nhất trong những năm 2004-2009  50   Bảng 6  Mười bang của Mỹ nhận được đầu tư từ Ấn Độ nhiều nhất theo hình thức mua lại và sát nhập trong giai đoạn 2004-2009  52   Bảng 7  OFDI của Ấn Độ trong giai đoạn 1975-2000 theo lĩnh vực đầu tư  53   Bảng 8  IJV ra nước ngoài tính tới năm 1986 theo khu vực địa lý  55   Bảng 9  IJV ra nước ngoài theo tỷ lệ tham gia vốn chủ sở hữu  56   Bảng 10  Ví dụ về động cơ thực hiện mua lại và sát nhập của các doanh nghiệp Ấn Độ  61   Bảng 11  OFDI của doanh nghiệp Việt Nam được cấp giấy phép năm 1989 – 2008  74   Bảng 12  OFDI của doanh nghiệp Việt Nam được cấp giấy phép năm 1989 - 2008 theo ngành kinh tế  76   Bảng 13  OFDI của doanh nghiệp Việt Nam được cấp giấy phép năm 1989 - 2008 theo đối tác đầu tư chủ yếu  78   B. Biểu đồ     Biểu đồ 1  OFDI của các doanh nghiệp Ấn Độ theo giá trị trong giai đoạn 1992-2007 (triệu USD)  22   Biểu đồ 2  Tỷ trọng OFDI của Ấn Độ trong tổng FDI ra nước ngoài của các nước đang phát triển (%)  23   Biểu đồ 3  Tỷ trọng đóng góp vào tổng vốn OFDI của các nước đang phát triển của Ấn Độ và Trung Quốc (%)  31   Biểu đồ 4  Tỷ trọng đóng góp vào tổng vốn đầu tư trong nước của Ấn Độ và Trung Quốc (%)  32   Biểu đồ 5  Hoạt động mua lại và sát nhập ở nước ngoài của các doanh nghiệp Ấn Độ trong giai đoạn 2000-2007 theo số vụ  57   Biểu đồ 6  Hoạt động mua lại và sát nhập ở nước ngoài của các doanh nghiệp Ấn Độ trong giai đoạn 2000-2007 theo giá trị (triệu USD)  58   Biểu đồ 7  Hoạt động mua lại và sát nhập của Ấn Độ ở nước ngoài theo khu vực địa lý (số vụ)  59   Biểu đồ 8  Hoạt động mua lại và sát nhập ở nước ngoài của các doanh nghiệp Ấn Độ theo lĩnh vực đầu tư  60   LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Quá trình toàn cầu hóa đã và đang diễn ra một cách hết sức mạnh mẽ. Một trong những xu thế tất yếu trong quá trình đó là đầu tư nước ngoài. Đầu tư nước ngoài mang lại lợi ích cho cả nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư. Để thực hiện đầu tư ra nước ngoài, nước chủ đầu tư cần phải có đủ tiềm lực về tài chính cũng như công nghệ. Vì vậy, ở giai đoạn đầu của quá trình toàn cầu hóa, nước chủ đầu tư thông thường là những nước phát triển, còn nước nhận đầu tư đa phần là nước đang phát triển bởi những nước này có lợi thế chi phí nhân công và giá nguyên vật liệu rẻ. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, dường như xu hướng đó không còn tồn tại bởi lẽ các doanh nghiệp của các nước đang phát triển trở nên năng động trong việc tìm kiếm thị trường nước ngoài và những lợi thế mà họ không thể t́m thấy ở trong nước. Vì lý do đó mà các dòng vốn đầu tư trực tiếp từ các nước đang phát triển ra bên ngoài ngày một tăng mạnh và đóng góp một phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế của các nước này, trong đó Ấn Độ là một trong những ví dụ điển hình. Ấn Độ ban đầu cũng là nước thu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ, một giai đoạn sau dòng vốn đầu tư chảy ra nước ngoài của nước này tăng lên một cách đáng kinh ngạc. Việt Nam cũng được hưởng lợi rất nhiều từ việc toàn cầu hóa. Trong đó, dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam ngày một tăng. Tuy nhiên, theo xu thế chung của thế giới, doanh nghiệp Việt nam cũng bắt đầu tìm đường để đầu tư ra nước ngoài. Vấn đề đặt ra là làm sao để doanh nghiệp Việt Nam có thể đầu tư ra nước ngoài một cách hiệu quả nhất. Ấn Độ cũng xuất phát từ một nước đang phát triển và là nước đi trước Việt Nam trong việc đầu tư ra nước ngoài. Việc học hỏi kinh nghiệm về thành công cũng như thất bại của doanh nghiệp Ấn Độ trong việc đầu tư ra nước ngoài có thể giúp doanh nghiệp Việt nam đầu tư ra nước ngoài hiệu quả hơn Vì những lý do nêu trên, người viết quyết định chọn đề tài: “Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam.” làm đề tài khóa luận của mình 2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận có những mục tiêu nghiên cứu sau đây: - Phân tích thực trạng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ trong đó có sự phân tích tổng quan và chi tiết theo khu vực địa lý và theo lĩnh vực đầu tư, đồng thời cũng đề cập đến hình thức và động cơ đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ. Từ đó đánh giá mặt tích cực cũng như mặt còn hạn chế của hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ. - Đánh giá đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, so sánh với hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư ra nước ngoài. Học hỏi kinh nghiệm của Ấn Độ, rút ra bài học giá trị cho doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3.1. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận, bao gồm: + Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài + Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ + Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam 3.2. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: + Về nội dung: Đề tài được triển khai dựa trên việc phân tích các hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ + Về thời gian: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ từ khi doanh nghiệp Ấn Độ bắt đầu đầu tư ra nước ngoài (từ đầu những năm 1960) + Về không gian: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ tại các châu lục như châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương bằng cách tách thành hai khu vực: Khu vực các nước đang phát triển và khu vực các nước phát triển. 4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận có sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên phép duy vật biện chứng lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lênin. Kết hợp cơ sở lý luận với việc sử dụng thông tin thứ cấp và các phương pháp so sánh và thống kê để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và khái quát về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Ấn Độ Chương 2: Phân tích hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Ấn Độ Chương 3: Bài học cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài Do sự hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên nội dung của khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, người viết mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Người viết xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Minh- Giáo viên hướng dẫn đã chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian làm khóa luận, giúp người viết hoàn thành bài khóa luận này một cách tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ KHÁI QUÁT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA ẤN ĐỘ 1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài a. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) FDI xuất hiện khi một nhà đầu tư ở một nước mua tài sản có ở một nước khác với ý định quản lý nó. Theo các chuẩn mực của Quĩ tiền tệ thế giới IMF và tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, FDI được định nghĩa bằng một khái niệm rộng hơn. Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp. [IMF’s fifth edition of the Balance of Payments Manual (BPM5) 1993, trang 86] Phân tích khái niệm: - Lợi ích lâu dài: Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường đặt ra các mục tiêu lợi ích dài hạn. Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp đồng thời có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này. - Quyền quản lý thực sự doanh nghiệp: Quyền kiểm soát nói đến ở đây chính là quyền kiểm soát doanh nghiệp. Quyền kiểm soát doanh nghiệp là quyền tham gia vào các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như thông qua chiến lược hoạt động của công ty, thông qua phê chuẩn kế hoạch hành động do người quản lý hàng ngày của doanh nghiệp lập ra, quyết định việc phân chia lợi nhuận doanh nghiệp, quyết định phần vốn góp giữa các bên, tức là những quyền ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, sống còn của doanh nghiệp. Theo OECD: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: (i) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; (ii) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; (iii) Tham gia vào một doanh nghiệp mới; (iv) Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm). [The forth edition of the OECD Detailed Benchmark Definition of Foreign Direct Investment 2008, trang 48-49] Hai định nghĩa trên nhấn mạnh đến mục tiêu thực hiện các lợi ích dài hạn của một chủ đầu tư cư trú tại một nước, được gọi là nhà đầu tư trực tiếp thông qua một chủ thể cư trú khác, gọi là doanh nghiêp nhận đầu tư trực tiếp. Mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp, đồng thời nhà đầu tư có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này. Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 mà quốc hội khóa XI Việt Nam đã thông qua các khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”, “đầu tư ra nước ngoài” nhưng không có khái niệm “đầu tư trực tiếp nước ngoài”. Tuy nhiên, có thể “gộp” các khái niệm trên lại và có thể hiểu: “FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Như vậy, muốn hiểu rõ về FDI ở Việt Nam cần xem xét các qui định trong Luật Đầu tư Việt Nam.Về bản chất, luật này cũng thống nhất cách hiểu về FDI như cách hiểu thông dụng trên thế giới. Tóm lại có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó. Dòng vốn FDI (FDI flows) của một nước trong một năm bao gồm: dòng vốn FDI vào (Inward Foreign Direct Investment- IFDI) và FDI ra (Outward Foreign Direct Investment- OFDI) của nước đó trong một năm. IFDI là vốn đầu tư trực tiếp mà các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước đó. Còn OFDI là vốn đầu tư trực tiếp mà các nhà đầu tư của nước đó đem ra nước ngoài đầu tư. Như vậy, FDI có thể hiểu theo hai nghĩa: FDI vào (người nước ngoài nắm quyền kiểm soát các tài sản của một nước A) hoặc FDI ra (các nhà đầu tư nước A nắm quyền kiểm soát các tài sản ở nước ngoài). b. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI có những đặc điểm chính sau đây: - Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận: Theo cách phân loại FDI của UNCTAD, IMF và OECD, FDI là đầu tư tư nhân. Do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận. Các nước nhận đâu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư. - Các chủ đầu tư phải đóng góp một tỷ lệ tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Luật các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này. Luật Mỹ quy định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là 20%, còn tại Việt Nam, trước kia theo Luật đầu tư 1996 thì tỷ lệ này là 30%, tuy nhiên theo Luật đầu tư 2005, Việt Nam không còn quy định vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài nữa, còn theo quy định của OECD thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp- mức được công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp - Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này. Theo luật đầu tư của Việt Nam, trong doanh nghiệp liên doanh, các bên chỉ định người của mình tham gia vào Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào vốn pháp định của liên doanh. - Thu nhập của nhà đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức. - Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Vì thế, hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư. - FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư. Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp cận được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý. Ví dụ trong lĩnh vực bưu chính viễn thông của Việt Nam, hầu hết công nghệ mới trong lĩnh vực này có được nhờ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Tóm lại: - Đặc điểm quan trọng để phân biệt FDI với các hình thức khác là quyền kiểm soát, quyền quản lý đối tượng tiếp nhận đầu tư. - Đối với nước tiếp nhận đầu tư thì ưu điểm của hình thức này là tính ổn định và hiệu quả sử dụng vốn của FDI cao hơn các hình thức khác do nhà đầu tư trực tiếp sử dụng vốn. Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn để chuyển sang các hình thức đầu tư khác nếu thấy sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư. Do đó, mức độ ổn địn