Tiểu luận Luật kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trong những năm gần đây, cùng với sự chuy ển đổi của nên kinh tế sang cơ chế th ị trường có sự quản lý của Nhà nước, các công ty thương mại đ ã được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật. Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp, như Doanh nghiệp thư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh, đã hình thành và được khuy ến khích hoạt động, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, quy ết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các loại hình doanh nghiệp. Hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn đã và đang hoạt động khá phổ biến. Một trong số đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Loại hình công ty này có địa vị pháp lý như thế nào? Thành viên gồm những ai? Cơ cấu quản lý điều hành và tổ chức ra sao? Bài viết này của chúng tôi sẽ giải đáp những vấn đề này, qua đó cung cấp cho bạn cái nhìn rõ nét về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là tập trung tìm hiểu, phân tích về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; qua đó đưa ra những nhận xét về ưu, nhược điểm của nó. Phạm vi nghiên cứu: Do phạm vi nghiên cứu của đề tài có giới hạn nên đề tài chỉ xin tập trung nghiên cứu Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, dựa trên những lý thuy ết cơ bản về các loại hình doanh nghiệp

pdf29 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 7194 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tiểu luận Luật kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 1 Tiểu luận Luật kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 2 PHẦN MỞ ĐẦU  Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nên kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các công ty thương mại đã được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật. Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp, như Doanh nghiệp thư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh, đã hình thành và được khuyến khích hoạt động, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các loại hình doanh nghiệp. Hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn đã và đang hoạt động khá phổ biến. Một trong số đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Loại hình công ty này có địa vị pháp lý như thế nào? Thành viên gồm những ai? Cơ cấu quản lý điều hành và tổ chức ra sao? … Bài viết này của chúng tôi sẽ giải đáp những vấn đề này, qua đó cung cấp cho bạn cái nhìn rõ nét về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là tập trung tìm hiểu, phân tích về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; qua đó đưa ra những nhận xét về ưu, nhược điểm của nó. Phạm vi nghiên cứu: Do phạm vi nghiên cứu của đề tài có giới hạn nên đề tài chỉ xin tập trung nghiên cứu Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, dựa trên những lý thuyết cơ bản về các loại hình doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài chủ yếu lấy nguồn thông tin từ giáo trình, các báo, tạp chí, Internet, các tổ chức có uy tín. Qua đó, bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn dịch và quy nạp thông tin, đồng thời đưa ra những đánh giá ưu, nhược điểm của chúng tôi về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Nội dung đề tài: Đề tài được chia thành 6 phần. Phần 1: Khái niệm, đặc điểm Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Phần 2: Thành viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Phần 3: Thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Phần 4: Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Phần 5: Quyền và nghĩa vụ Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 3 Phần 6: Tổ chức lại, giải thể và phá sản Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Phần 7: Đánh giá Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Nhóm chúng tôi hy vọng rằng đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo có ích góp phần giúp các bạn hiểu rõ hơn các quy định của Luật kinh doanh Việt Nam hiện nay về loại hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Nhóm 4 – TN09DB2 – Chương trình Đào tạo Đặc biệt LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 4 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 1.1. Khái niệm Theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp, Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:  Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng không vượt quá 50.  Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.  Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định riêng.  Công ty Trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.  Công ty Trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. 1.2. Đặc điểm 1.2.1. Về thành viên công ty Thành viên góp vốn trong công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức, số lượng ít nhất là 2 và tối đa là 50. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. 1.2.2. Về việc chuyển nhượng phần vốn góp Trong quá trình tham gia góp vốn vào công ty, thành viên được chuyển nhượng vốn góp của mình cho các thành viên khác trong công ty mà không bị giới hạn bởi điều kiện gì. Tuy nhiên, nếu thành viên muốn chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác không phải là thành viên trong công ty thì phải chào mời các thành viên hiện có trong công ty mua phần vốn dự định chuyển nhượng theo tỉ lệ vốn góp của các thành viên này. Khi các thành viên (hiện có) trong công ty không mua hoặc mua không hết thì mới được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên của công ty. 1.2.3. Công ty có tư cách pháp nhân Công ty được xem như có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh và công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên vốn của công ty, gọi là vốn điều lệ, là phần vốn góp của các thành viên. 1.2.4. Công ty không được quyền phát hành cổ phần Trong quá trình kinh doanh, công ty không được quyền phát hành các cổ phần để huy động vốn nhưng được quyền phát hành các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. 2. THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 2.1. Điều kiện trở thành thành viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Mọi cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành thành viên thành lập và quản lý công ty trừ những đối tượng bị hạn chế theo Điều 13 Luật doanh nghiệp. LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 5 Theo Khoản 2 và 4, Điều 13 Luật doanh nghiệp Khoản 2: Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:  Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;  Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;  Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;  Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản. Khoản 4: Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:  Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;  Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 2.2. Sổ đăng ký thành viên Theo Điều 40 Luật doanh nghiệp Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:  Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;  Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;  Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn;  Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;  Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty. LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 6 2.3. Quyền của thành viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Theo Điều 41 Luật doanh nghiệp, quyền của thành viên được quy định Khoản 1: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau đây:  Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;  Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp;  Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty;  Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;  Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;  Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này;  Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thực hiện đúng nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theo quy định của pháp luật;  Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;  Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Khoản 2: Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền. Khoản 3: Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì các thành viên thiểu số hợp nhau lại đương nhiên có quyền như quy định tại khoản 2 Điều này. 2.4. Nghĩa vụ của thành viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Theo Điều 42 Luật doanh nghiệp, nghĩa vụ của thành viên Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty; không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 43, 44, 45 và 60 của Luật này. Tuân thủ Điều lệ công ty. Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây: LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 7  Vi phạm pháp luật;  Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;  Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty. 2.5. Vốn điều lệ – vốn góp Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên 2.5.1. Vốn điều lệ và vốn pháp định Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập công ty. 2.5.2. Tăng hoặc giảm vốn điều lệ (theo Điều 60 Luật Doanh nghiệp 2005) 2.5.2.1. Tăng vốn điều lệ Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:  Trường hợp 1: Tăng vốn góp của thành viên. Đây là trường hợp tăng vốn điều lệ của công ty bằng việc tăng vốn góp của các thành viên hiện hữu. Theo đó, phần vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên, theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Hệ quả pháp lý:  Nếu tất cả các thành viên đều đồng ý góp thêm vốn, thì tỷ lệ phần vốn góp của mỗi người trong vốn điều lệ sẽ không thay đổi, và do đó việc tăng vốn điều lệ trong trường hợp này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của các thành viên. Bởi lẽ, phần vốn góp tăng thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty.  Nếu có thành viên phản đối việc tăng vốn điều lệ và không góp thêm, thì tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ sau khi tăng vốn điều lệ của các thành viên góp thêm sẽ được tăng lên, trong khi đó tỷ lệ phần vốn góp của thành viên phản đối sẽ giảm xuống.  Trường hợp 2: Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giá trị tài sản của công ty có thể tăng thêm, và khi đó công ty có thể (không bắt buộc) điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên đó. Bằng việc điều chỉnh tăng vốn điều lệ, các thành viên sẽ có thêm phần vốn góp trên danh nghĩa, nhưng trên thực tế thì họ không thực hiện động tác góp thêm vốn vào công ty. Do vậy, việc điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ trong trường hợp này chỉ mang tính hình thức (đơn thuần là việc điều chỉnh về con số mức vốn điều lệ trên Bản điều lệ công ty). Do đó, việc công ty tăng vốn điều lệ trong trường hợp này sẽ không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu. Hệ quả pháp lý: LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 8 Tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên trong vốn điều lệ trước và sau khi điều chỉnh tăng lên không thay đổi, do đó không ảnh hưởng gì đến quyền và nghĩa vụ của các thành viên.  Trường hợp 3: Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới Trong trường hợp này, việc tiếp nhận thêm vốn góp của các thành viên mới, phải được sự nhất trí (đồng thuận tuyệt đối) của các thành viên (nếu điều lệ công ty không có quy định khác). Hệ quả pháp lý: Việc tăng vốn điều lệ trong trường hợp này sẽ dẫn đến thay đổi tỷ lệ phần vốn góp của thành viên hiện hữu trên vốn điều lệ, từ đó ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của họ trong công ty, đồng thời làm cho số lượng thành viên công ty tăng thêm. 2.5.2.2. Giảm vốn điều lệ Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:  Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể từ ngày đăng ký kinh doanh; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;  Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều 44 của Luật này;  Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty. 2.5.2.3. Thông báo tăng hoặc giảm vốn điều lệ Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:  Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh;  Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; phần vốn góp của mỗi thành viên;  Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;  Thời điểm, hình thức tăng hoặc giảm vốn;  Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty. Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có quyết định của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có quyết định của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất; đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50% thì báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập. LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 9 Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. 2.5.2.4 Hồ sơ đăng kí tăng hoặc giảm vốn điều lệ hay thay đổi tỷ lệ vốn góp (theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)  Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng ĐKKD (Sở KH ĐT)  Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng ĐKKD (Sở KH ĐT)  Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).  Lệ phí: 20.000đ  Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ  Hồ sơ gồm: Thông báo tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp (do người đại diện theo pháp luật ký);  Quyết định bằng văn bản về việc tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;  Bản sao biên bản họp về việc tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.  Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ). Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập;  Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;  Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);  Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).  Ghi chú: Trường hợp giảm vốn điều lệ đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành nghề đó. Doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn trong thông báo tại mục 1 nêu trên.  Mẫu đơn:  Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp  Quyết định bằng văn bản về việc tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp của Hội đồng thành viên LUẬT KINH DOANH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 10 2.5.3. Vốn góp 2.5.3.1. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp  Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.  Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.  Thành viên công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:  Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.  Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.  Phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.  Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đố
Luận văn liên quan