Báo cáo Thực trạng và xu hướng FDI

Từ năm 1988 đến năm 2008, nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép tăng cả về lượng và số lượng. Số dự án ngày một tăng cao, từ 37 dự án năm 1988 đã tăng lên 1577 dự án năm 2008. Vốn đăng ký năm 1988 là 341,7 triệu USD và tăng lên đến 71726,0 triệu USD vào năm 2008. Tổng số vốn thực hiện cũng tăng từ 328,8 đến 11500,0 ( từ năm 1991-2008). Từ kết quả trên cho thấy nhà nước ta đang ngày càng chú trọng tới FDI. Các dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam ngày một nhiều hơn.

doc25 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 13/04/2013 | Lượt xem: 1907 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Thực trạng và xu hướng FDI, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG FDI Thực trạng FDI tại Việt Nam Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2009  Số dự án  Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)  Tổng số vốn thực hiện (Triệu đô la Mỹ)   Tổng số  12575  194429,5  66945,5   1988  37  341,7    1989  67  525,5    1990  107  735,0    1991  152  1291,5  328,8   1992  196  2208,5  574,9   1993  274  3037,4  1017,5   1994  372  4188,4  2040,6   1995  415  6937,2  2556,0   1996  372  10164,1  2714,0   1997  349  5590,7  3115,0   1998  285  5099,9  2367,4   1999  327  2565,4  2334,9   2000  391  2838,9  2413,5   2001  555  3142,8  2450,5   2002  808  2998,8  2591,0   2003  791  3191,2  2650,0   2004  811  4547,6  2852,5   2005  970  6839,8  3308,8   2006  987  12004,0  4100,1   2007  1544  21347,8  8030,0   2008  1557  71726,0  11500,0   Sơ bộ 2009  1208  23107,3  10000,0        (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.    Biểu đồ vốn đăng ký và tổng số vốn thực hiện của đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2009 Phân tích: Từ năm 1988 đến năm 2008, nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép tăng cả về lượng và số lượng. Số dự án ngày một tăng cao, từ 37 dự án năm 1988 đã tăng lên 1577 dự án năm 2008. Vốn đăng ký năm 1988 là 341,7 triệu USD và tăng lên đến 71726,0 triệu USD vào năm 2008. Tổng số vốn thực hiện cũng tăng từ 328,8 đến 11500,0 ( từ năm 1991-2008). Từ kết quả trên cho thấy nhà nước ta đang ngày càng chú trọng tới FDI. Các dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam ngày một nhiều hơn. Cơ cấu FDI của Việt Nam theo hình thức đầu tư Theo luật đầu tư năm 2005(dưới góc độ nước nhân đầu tư),có 6 hình thức đầu tư FDI +Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài +Đầu tư liên doanh +Hợp đồng hợp tác kinh doanh +Công ty cổ phần +Hợp đồng BOT,BT,BTO +Công ty mẹ Trong số 6 hình thức đầu tư được cho phép ở Viêt Nam,doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm hơn 77% tổng dự án và khoảng 62% vốn đăng kí.Trong khi đó hình thức liên doanh chỉ chiếm khoảng 18% tổng dự án và khoảng 31% tổng vốn đăng kí.Tiếp sau đó là hợp đồng hợp tác kinh doanh,công ty cổ phần,hợp đồng BOT,BT,BTO,cuối cùng là công ty mẹ con.Các hình thức này chiếm tỉ lệ thấp cho thấy khả năng thu hút FDI trong các lĩnh vực này chưa cao.Chủ yếu của nhà đầu tư nước ngoài tập trung đầu tư vào Việt Nam điển hình là hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài và liên doanh.Hai hình thức trên đã chiếm hơn 96% tổng số dự án và khoảng 93%tổng số vốn đầu tư đăng kí. Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư từ 1988 đến tháng 11/2009 STT  Hình thức đầu tư  Số dự án  Tổng vốn đầu tư đăng kí(triệu USD)  Vốn điều lệ(triệu USD)   1  100% vốn nước ngoài  8.436  108.809  34.515,7   2  Liên doanh  2001  54.665,7  15.731,7   3  Hợp đồng hợp tác KD  221  4.961,2  4.479,5   4  Công ty cổ phần  186  4.736,6  1.362   5  Hợp đồng BOT,BT,BTO  9  1.746,8  467   6  Công ty mẹ con  1  98  83    Tổng số  10.854  175.017,3  56.638,9   BIỂU ĐỒ   Biểu đồ thể hiện tổng vốn đầu tư đăng kí và vốn điều lệ FDI theo hình thức đầu tư từ 1988 đến tháng 11/2009( đơn vị triệu USD) Phân tích: Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài là chủ đạo, đây là hình thức đàu tư có nhiểu dự án nhất cũng như tổng số vốn lớn nhất. Giai đoạn 1988 đến tháng 11/2009 hình thức này có 8436 dự án chiếm 78%, với 34.515,7 triệu USD vốn điều lệ. Thứ hai là hình thức đầu tư Liên doanh chiếm 18% dự án với 15.731,7 triệu USD vốn điều lệ, tiếp theo lần lượt là hình thức hợp đông hợp tác KD, Công ty cổ phần, hợp đồng BOT,BT,BTO, Công ty mẹ con. Cơ cấu FDI của Việt Nam theo lĩnh vực. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988- 2009 phân theo ngành kinh tế    Số dự án  Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)   Tổng số  12575  194429,5   Nông- lâm- ngư nghiệp  738  4379,1   Nông nghiệp và lâm nghiệp  575  3837,7   Thủy sản  163  541,4   Công nghiệp  8520  110797,3   Công nghiệp khai thác mỏ  130  10980,4   Công nghiệp chế biến  7475  88579,5   Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước  72  2231,4   Xây dựng  521  7964,4   Thương nghiệp; Sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình  322  1041,6   Dịch vụ  2869  74447,5   Khách sạn và nhà hàng  379  19402,8   Vận tải; kho bãi và thông tin liên lạc  554  8435,3   Tài chính, tín dụng  69  1103,7   Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn  1867  45505,7   Các ngành khác  448  4805,4   Giáo dục và đào tạo  128  275,8   Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội  73  1033,3   HĐ văn hóa và thể thao  129  2838,0   HĐ phục vụ cá nhân và cộng đồng  118  658,3   (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước. (nguồn: tổng cục thống kê)     Phân tích: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988- 2009 Công nghiệp chiếm 68% số dự án với 57% số vốn đăng ký Nông- Lâm ngư nghiệp chiếm 6% số dự án và 2% số vốn đăng ký Dịch vụ chiếm 23% số dự án và 38% số vốn đăng ký Các ngành khác chiếm 3% số dự án và số vốn đăng ký. FDI theo nước chủ đầu tư Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 - 2009 phân theo đối tác đầu tư chủ yếu Top 10 nước có số dự án nhiều nhất STT     Số dự án  Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)    Tổng số  12575  194429,5   1  Hàn Quốc  2560  26880,4   2  Đài Loan  2260  22618,8   3  Nhật Bản  1247  17149,6   4  Singapore  870  16345,7   5  CHND Trung Hoa  810  2930,3   6  Đặc khu hành chính Hồng Công (TQ)  740  8540   7  Mỹ  589  15403,1   8  Quần đảo Vigin thuộc Anh  495  15261,4   9  Ma-lai-xi-a  395  17202,3   10  Pháp  347  3895,4    (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.   ( số liệu: tổng cục thống kê)  Top 10 nước có tổng vốn điều lệ cao nhất STT   Số dự án  Tổng vốn điều lệ( triệu USD)    Tổng số  12575  194429,5   1  Hàn Quốc  2560  26880,4   2  Đài Loan  2260  22618,8   3  Ma-lai-xi-a  395  17202,3   4  Nhật Bản  1247  17149,6   5  Singapore  870  16345,7   6  Mỹ  589  15403,1   7  Quần đảo Vigin thuộc Anh  495  15261,4   8  Đặc khu hành chính Hồng Công (TQ)  740  8540   9  Quần đảo Cay men  44  6758,4   10  Thái Lan  284  6198,4    (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.    Cơ cấu FDI của Việt Nam theo địa phương       Số dự án  Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)(*)   CẢ NƯỚC  12575  194429,5   Đồng bằng sông Hồng  3230  37763,0      Hà Nội  1803  22306,9      Vĩnh Phúc  185  2292,7      Bắc Ninh  165  2053,5      Quảng Ninh  163  1743,8      Hải Dương  232  2554,7      Hải Phòng  390  4781,9      Hưng Yên  168  892,0      Thái Bình  39  222,8      Hà Nam  35  217,1      Nam Định  24  119,9      Ninh Bình  26  577,8   Trung du và miền núi phía Bắc  371  2030,3      Hà Giang  10  24,3      Cao Bằng  14  27,6      Bắc Kạn  7  19,4      Tuyên Quang  6  95,7      Lào Cai  55  341,7      Yên Bái  21  44,8      Thái Nguyên  27  347,4      Lạng Sơn  52  164,9      Bắc Giang  72  326,4      Phú Thọ  61  392,9      Điện Biên  1  0,1      Lai Châu  4  16,7      Sơn La  10  115,0      Hoà Bình  31  113,6   Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung  820  51735,6      Thanh Hoá  47  7040,3      Nghệ An  32  371,1      Hà Tĩnh  19  8068,4      Quảng Bình  8  42,2      Quảng Trị  16  82,5      Thừa Thiên Huế  68  1989,6      Đà Nẵng  200  3431,1      Quảng Nam  75  5190,4      Quảng Ngãi  28  4827,9      Bình Định  45  316,4      Phú Yên  52  8060,8      Khánh Hoà  120  1344,9      Ninh Thuận  22  10055,9      Bình Thuận  88  914,2   Tây Nguyên  164  1490,2      Kon Tum  4  82,1      Gia Lai  7  24,0      Đắk Lắk  5  26,4      Đắk Nông  6  16,4      Lâm Đồng  142  1341,3   Đông Nam Bộ  7344  89662,9      Bình Phước  70  305,0      Tây Ninh  204  913,7      Bình Dương  1970  13924,6      Đồng Nai  1121  17838,1      Bà Rịa - Vũng Tàu  296  25700,2      TP.Hồ Chí Minh  3683  30981,3   Đồng bằng sông Cửu Long  580  8150,0      Long An  321  3001,9      Tiền Giang  29  367,5      Bến Tre  18  149,9      Trà Vinh  23  95,6      Vĩnh Long  16  85,9      Đồng Tháp  20  45,1      An Giang  14  29,5      Kiên Giang  25  2815,5      Cần Thơ  76  816,0      Hậu Giang  7  632,0      Sóc Trăng  7  42,3      Bạc Liêu  13  47,8      Cà Mau  11  21,0   Dầu khí  66  3597,5   (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.      STT  Tỉnh, thành phố   Số dự án  Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)(*)   1   TP.Hồ Chí Minh  3683  30981,3    2  Bình Dương  1970  13924,6    3  Hà Nội  1803  22306,9    4  Đồng Nai  1121  17838,1    5  Hải Phòng  390  4781,9    6  Long An  321  3001,9    7  Bà Rịa - Vũng Tàu  296  25700,2    8  Hải Dương  232  2554,7    9  Tây Ninh  204  913,7    10  Đà Nẵng  200  3431,1   (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.     STT   Tỉnh, thành phố  Số dự án  Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)(*)   1   TP.Hồ Chí Minh  3683  30981,3    2  Bà Rịa - Vũng Tàu  296  25700,2    3  Hà Nội  1803  22306,9    4  Đồng Nai  1121  17838,1    5  Bình Dương  1970  13924,6    6  Ninh Thuận  22  10055,9    7  Hà Tĩnh  19  8068,4    8  Phú Yên  52  8060,8    9  Thanh Hoá  47  7040,3    10  Quảng Nam  75  5190,4   (*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.    Thực trạng FDI trên thế giới Table 1. FDI inflows, by region and selected countries, 1995–2007 (Billions of dollars and per cent)  1995-2000  2002  2003  2004  2005  2006  2007   Developed economies  539.3  442.9  361.1  403.7  611.3  940.9  1 247.6   Europe  327.9  316.6  279.8  218.7  505.5  599.3  848.5   European Union  314.6  309.4  259.4  214.3  498.4  562.4  804.3   Japan  4.6  9.2  6.3  7.8  2.8  - 6.5  22.5   United States  169.7  74.5  53.1  135.8  104.8  236.7  232.8   Other developed countries  37.1  42.6  21.8  41.3  - 1.7  111.3  143.7   Developing economies  188.3  171.0  180.1  283.6  316.4  413.0  499.7   Africa  9.0  14.6  18.7  18.0  29.5  45.8  53.0   Latin America and the Caribbean  72.9  57.8  45.9  94.4  76.4  92.9  126.3   Asia and Oceania  106.4  98.6  115.5  171.2  210.6  274.3  320.5   Asia  105.9  98.5  115.1  170.3  210.0  272.9  319.3   West Asia  3.3  5.5  12.0  20.6  42.6  64.0  71.5   East Asia  70.7  67.7  72.7  106.3  116.2  131.9  156.7   China  41.8  52.7  53.5  60.6  72.4  72.7  83.5   South Asia  28.0  18.1  24.6  35.2  39.1  51.2  60.5   South-East Asia  28.0  18.1  24.6  35.2  39.1  51.2  60.5   Oceania  0.5  0.1  0.4  0.9  0.5  1.4  1.2   South-East Europe and CIS transition economies)  7.3  11.3  19.9  30.4  31.0  57.2  85.9   South-East Europe  1.2  2.2  4.1  3.5  4.8  10.0  11.9   CIS  6.1  9.1  15.8  26.9  26.1  47.2  74.0   World  734.9  625.2  561.1  717.7  958.7 1  1411.0  1833.3    Fdi đầu vào Table 2. FDI outflows, by region and selected countries, 1995–2007 (Billions of dollars and per cent)  1995-2000  2002  2003  2004  2005  2006  2007   Developed economies  631.0  483.2  507.0  786.0  748.9  1 087.2  1 692.1   Europe  450.9  279.9  307.1  402.2  689.8  736.9  1 216.5   European Union  421.6  265.6  285.2  368.0  609.3  640.5  1 142.2   Japan  25.1  32.3  28.8  31.0  45.8  50.3  73.5   United States  125.9  134.9  129.4  294.9  15.4  221.7  313.8   Other developed countries  29.2  36.0  41.8  58.0  - 2.1  78.4  88.3   Developing economies  74.4  49.6  45.0  120.0  117.6  212.3  253.1   Africa  2.4  0.3  1.2  2.0  2.3  7.8  6.1   Latin America and the Caribbean  21.1  12.1  21.3  28.0  35.8  63.3  52.3   Asia and Oceania  51.0  37.3  22.5  89.9  79.5  141.1  194.8   Asia  51.0  37.2  22.5  89.9  79.4  141.1  194.7   West Asia  0.9  3.2  - 1.9  7.7  12.3  23.2  44.2   East Asia  39.6  27.6  17.4  62.9  49.8  82.3  102.9   China  2.0  2.5  2.9  5.5  12.3  21.2  22.5   South Asia  0.3  1.8  1.6  2.3  3.5  13.4  14.2   South-East Asia  10.2  4.7  5.3  17.0  13.8  22.2  33.5   Oceania  - 0.0  0.0  0.0  0.1  0.1  0.0  0.1   South-East Europe and CIS transition economies)  2.0  4.6  10.7  14.1  14.3  23.7  51.2   South-East Europe  0.1  0.5  0.1  0.4  0.3  0.4  1.4   CIS  1.9  4.1  10.6  13.8  14.0  23.3  49.9   World  707.4  537.4  562.8  920.2  880.8  1 323.2  1 996.5    FDI đầu vào Thực trạng FDI Cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ và suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm cho tình hình kinh doanh quốc tế xấu nghiêm trọng, mức độ rủi ro cao, thiếu vốn nên nhiều tập đoàn phải điều chỉnh chiến lược đầu tư kinh doanh, điều chỉnh địa bàn và các dịnh hướng đầu tư dẫn đến thu hẹp phạm vi đầu tư, đồng thời cắt giảm vốn nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), FDI vào các nước đang phát triển đạt khoảng 500 tỉ USD (năm 2008), giảm xuống chỉ còn khoảng 400 tỉ USD (năm 2009). Việt Nam chiếm khoảng 1,5-2% lượng vốn FDI toàn cầu. Năm 2009, FDI vào Việt Nam thấp hơn do tất cả các nước đầu tư lớn đều rơi vào suy thoái. Lượng vốn chảy vào 57 quốc gia thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất cũng bị giảm 54% (quí I/2009) so với cùng kỳ năm 2008, thậm chí lượng vốn chảy vào các nước thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài như Trung Quốc, Brazil và Nga cũng đều giảm. FDI vào Trung Quốc tính đến tháng 11/2009 đạt 77,9 tỉ USD (giảm 9,9% so với cùng kỳ năm 2008). Các quốc gia châu Á khác có mức sụt giảm FDI là Nhật Bản, Singapore, Thái Lan và Philipin. Những nhân tố tác động đến sự sụt giảm FDI bao gồm: +khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự suy yếu về kinh tế đã làm giảm khả năng và xu hướng đầu tư của các công ty, đặc biệt xu hướng đầu tư ra nước ngoài. cuộc khủng hoảng tạo ra tâm lý quan tâm đặc biệt đến những bất ổn và rủi ro toàn cầu - là những nhân tố cản trở lớn trong thực hiện các chương trình FDI nhiều tham vọng. + mong muốn của các công ty mở rộng đầu tư ra nước ngoài ít dựa vào cách thức đóng góp cổ phần như cùng sở hữu và cấp phép nhằm giảm chi phí đầu tư của mình. Theo Báo cáo mới nhất (5/11/2009) của UNCTAD, Việt Nam dẫn đầu các nước châu Á trong thu hút FDI quốc tế (hiện Việt Nam có 9800 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 150 tỉ USD của các nhà đầu tư đến từ 84 quốc gia và vùng lãnh thổ). FDI vào Việt Nam trong những tháng cuối năm 2009 vẫn có chiều hướng tích cực trên cả 3 phương diện: vốn đăng ký cấp mới, tăng vốn và giải ngân. Các nước châu Á khác có FDI tăng là Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônesia và Malaysia. FDI vào Inđônêsia tăng 27,2% trong 6 tháng đầu năm 2009 (đạt 7,4 tỉ USD). Những lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất của Inđônêsia là viễn thông, dược phẩm, xây dựng và các ngành kim khí điện tử. Hà Lan là nhà đầu tư lớn nhất tại Inđônêsia (chiếm 1.1 tỉ USD); tiếp đến Singapore (793 triệu USD); Hàn Quốc (471 triệu USD). Việc gia tăng đầu tư ở các quốc gia châu Á chứng tỏ môi trường kinh doanh ở một số nước châu Á tốt hơn so với các khu vực khác trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu. FDI: Phục hồi và thay đổi Theo ông Masataka Fujita, Trưởng Ban Xu hướng đầu tư UNCTAD: Tổng số vốn FDI năm 2009 trên toàn thế giới đạt khoảng 1.114 tỉ USD, giảm 16% so với năm 2008. Dự báo năm 2010, FDI toàn thế giới ước đạt 1.200 tỉ USD và có sự tăng trưởng trở lại vào các năm tiếp theo (dự kiến đạt 1.300 - 1.400 tỉ USD năm 2011 và từ 1.600 - 2.000 tỉ USD vào năm 2012). Như vậy, FDI trên toàn thế giới đã có sự tăng trưởng trở lại sau sự khủng hoảng từ cuối 2008, tuy nhiên, tình hình phục hồi có khả quan nhưng cần thận trọng. Lí do là vì cuộc khủng hoảng toàn cầu chưa kết thúc và những rủi ro tại các thị trường như châu Âu, Mỹ với tình trạng nợ công vẫn còn tiềm ẩn. 5 tháng đầu năm 2010: FDI trên toàn thế giới đã tăng 30% so cùng kỳ. Mặt khác, xu hướng chuyển dịch FDI đã có nhiều thay đổi rõ rệt. Trong 5 tháng đầu năm 2010, lượng vốn FDI trên toàn thế giới đã tăng 30% so với cùng kỳ 2009. Tuy nhiên, xu thế đầu tư trực tiếp đang nhường chỗ cho hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M$A). Tỉ trọng M&A tăng đều các năm và phục hồi nhanh hơn hoạt động đầu tư trực tiếp. Xu thế M&A xuất hiện nhiều hơn ở các nước đang phát triển chứ không dừng lại ở các nước phát triển như trước. Lí do là các nền kinh tế mới nổi đã có những doanh nghiệp lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng hết sức sôi động và giá trị kinh tế tăng gấp nhiều lần. Danh sách 10 quốc gia thu hút FDI nhiều nhất có Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Ả rập Saudi...; 10 quốc gia đầu tư lớn nhất cũng có tên Nga, Trung Quốc... Những quốc gia trong quá trình chuyển đổi này đã tạo những thay đổi lớn trong cán cân, xu thế đầu tư FDI trên toàn thế giới. Và Đông Nam Á, Nam Âu, Đông Âu, Mỹ La Tinh cũng đang là những khu vực trỗi dậy mạnh mẽ. Theo UNCTAD, các nước này đã thu hút ½ FDI  và đầu tư ¼ FDI toàn cầu năm 2009. Dưới đây là Top 10 điểm đến hấp dẫn nhất thế giới của vốn FDI trong năm 2010 theo báo cáo của A.T. Kearney: 1. Trung Quốc Xếp hạng: 1 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Không thay đổi) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 89 Thu hút vốn FDI năm 2008: 108,3 tỷ USD GDP 2009: 4.900 tỷ USD GDP/đầu người 2009: 3.680 USD Trong bối cảnh kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, các nhà đầu tư nước ngoài từ mọi ngành công nghiệp lớn khắp nơi trên thế giới bị hấp dẫn bởi thị trường khổng lồ của nước này. Nhu cầu nội địa tại Trung Quốc tăng và sự dịch chuyển hướng tới một lực lượng lao
Luận văn liên quan